Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5889:1995 (ISO 5261:1981)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5889:1995 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5261:1981. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp biểu diễn đơn giản hóa các thanh và thép hình trên các bản vẽ kỹ thuật liên quan đến kết cấu kim loại. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất hóa cách thể hiện bản vẽ, giảm thiểu thời gian thiết kế và tránh các sai sót trong quá trình chế tạo, lắp dựng tại công trường.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 5889:1995 áp dụng đối với:
- Các bản vẽ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ chế tạo và bản vẽ lắp ráp các kết cấu kim loại trong xây dựng, cơ khí và các ngành công nghiệp liên quan.
- Các loại thanh, thép hình tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn được sử dụng làm cấu kiện chịu lực hoặc cấu kiện liên kết.
Quy tắc biểu diễn đơn giản các thanh và thép hình (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc đơn giản hóa hình vẽ của các cấu kiện kim loại mà vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin kỹ thuật cần thiết:
- Biểu diễn bằng đường trục: Trên các bản vẽ tỷ lệ nhỏ hoặc bản vẽ sơ đồ, các thanh và thép hình được phép biểu diễn đơn giản bằng một đường nét liền đậm đại diện cho đường trục của thanh. Phương pháp này giúp bản vẽ không bị rối mắt bởi quá nhiều đường nét chi tiết.
- Sử dụng ký hiệu mặt cắt quy ước: Để phân biệt các loại thép hình khác nhau trên cùng một bản vẽ, tiêu chuẩn quy định việc sử dụng các ký hiệu viết tắt hoặc hình vẽ mặt cắt thu nhỏ đặt ngay trên hoặc bên cạnh đường biểu diễn thanh.
- Biểu diễn các mối liên kết: Các mối liên kết bằng bu lông, đinh tán hoặc đường hàn trên các thanh thép hình cũng được đơn giản hóa bằng các ký hiệu quy ước theo các tiêu chuẩn liên quan, đảm bảo tính đồng bộ hệ thống.
Phương pháp ghi ký hiệu và kích thước thép hình
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách ghi kích thước cho từng loại thép hình phổ biến nhằm đảm bảo tính chính xác khi gia công:
- Thép góc (L): Ghi ký hiệu hình chữ L kèm theo kích thước hai cạnh và chiều dày (ví dụ: L 50x50x5).
- Thép chữ I và chữ U: Ghi ký hiệu tương ứng kèm theo chiều cao, chiều rộng cánh và chiều dày bụng.
- Thép ống và thép tròn: Sử dụng ký hiệu phi (Ø) kèm theo đường kính ngoài và chiều dày thành ống đối với thép ống.
- Chiều dài cấu kiện: Chiều dài của thanh được ghi sau các thông số mặt cắt, ngăn cách bằng dấu gạch chéo hoặc khoảng cách rõ ràng để người đọc dễ dàng nhận biết tổng chiều dài cần cắt.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 5889:1995
Việc áp dụng TCVN 5889:1995 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động thiết kế và thi công:
- Tăng hiệu suất thiết kế: Giúp các kỹ sư thiết kế nhanh chóng hoàn thiện bản vẽ kết cấu thép mà không cần vẽ chi tiết từng biên dạng phức tạp của thép hình.
- Chuẩn hóa quốc tế: Do tương đương với ISO 5261:1981, tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng trao đổi bản vẽ kỹ thuật với các đối tác nước ngoài mà không gặp rào cản về ngôn ngữ ký hiệu.
- Hạn chế sai sót: Cung cấp một hệ thống ký hiệu rõ ràng, nhất quán, giảm thiểu tối đa sự hiểu nhầm giữa bộ phận thiết kế và bộ phận gia công tại xưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN VẼ CÁC KẾT CẤU KIM LOẠI
Technical drawings for metal components
Để cho thống nhất tất cả các kích thước ở trong tiêu chuẩn này được tính bằng milimét
Nên hiểu rằng nếu tính bằng các đơn vị khác thì cũng đạt hiệu quả tương đương và không ảnh hưởng gì đến các nguyên tắc được thiết lập. Những hình vẽ được chọn chỉ để minh họa cho lời văn và có thể là hình vẽ không hoàn chỉnh.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những quy tắc cần thiết bổ sung cho các tiêu chuẩn biểu diễn của các bản vẽ lắp và có thể là hình vẽ không hoàn chỉnh chi tiết liên quan đến:
- Kết cấu kim loại bao gồm những bảng và tấm phẳng, các thanh kim loại định hình và các phần tử được cấu tạo thành (bao gồm các cầu,dàn, cột,……);
- Các thiết bị nâng chuyển
- Các bể chứa và bình áp suất
- Các thanh máy, cầu thang chuyển động và băng tải.
ISO 128, Bản vẽ kĩ thuật - Nguyên tắc chung vẽ biểu diễn
ISO 129, Bản vẽ kĩ thuật- ghi kích thước
ISO 406, Bản vẽ kĩ thuật- Dung sai các kích thước dài và kích thước góc – chỉ dẫn trên bản vẽ.
ISO 1000, Đơn vị SI và hướng dẫn sử dụng cách dùng các bội số của chúng và một số đơn vị khác >
ISO 2553, Mối hàng – biểu diễn quy ước trên bản vẽ.
ISO 3098/1, Bản vẽ kĩ thuật- chữ viết – Phần một: Các kiểu chữ thường dùng
ISO 3898, Cơ sở để thiết kế các kết cấu – kí hiệu chung
ISO 5455, Bản vẽ kĩ thuật-Tỷ lệ
ISO 5457, Bản vẽ kĩ thuật- Kích thước bản vẽ và cách trình bày.
3. Biểu diễn các lỗ, bulông có đinh tán.
3.1. Biểu diễn trên các mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của chúng.
Dùng những dấu hiệu dưới đây, vẽ bằng nét đậm, để biểu diễn các lỗ, bulông và đinh tán trên những mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của chúng (các bảng 1 và 2)
Ký hiệu diễn tả lỗ không có dấu chấm ở tâm

3.2. Biểu diễn trên mặt phẳng song song với trục của chúng
Dùng những dấu hiệu sau đây để biểu diễn các lỗ, bu lông đinh tán trên các mặt phẳng hình chiếu song song với trục của chúng (bảng 3 và 4). Chỉ riêng nét gạch nằm ngang của các dấu hiệu này được vẽ bằng nét mảnh, tất cả các phần còn lại khác vẽ bằng nét đậm.

Chú thích: Để phân biệt bu lông với đinh tán, kí hiệu của bulông phải bắt đầu bằng chữ chỉ loại ren (ví dụ: ký hiệu của bu lông có ren hệ mét là M12 x 50, trong khi đó ký hiệu của một đinh tán là I12 x 50.
3.3. Ghi kích thước và kí hiệu
Chú thích: trong thực tế, vì những đường kích thước và đường gióng kích thước được vẽ bằng cùng một dụng cụ, do đó nay quy định dùng một nét gạch ngắn mảnh nghiêng 450 so với đường kích thước để diễn tả điểm kết thúc của đường kích thước.
3.3.1. Những đường gióng kích thước phải được vẽ tách dời khỏi các dấu ký hiệu của lỗ,
bu lông và đinh tán trên các mặt phẳng hình chiếu song song với trục của chúng
(xem hình 1)

3.3.2. Đường kín
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5896:1995 về bản vẽ xây dựng - các phần bố trí hình vẽ, chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5897:1995 (ISO 4157/2:1982) về bản vẽ kỹ thuật - bản vẽ xây dựng - cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình - ký hiệu các phòng và các diện tích khác
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5898:1995 (ISO 4066 : 1980) về bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng - bản thống kê cốt thép
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5896:1995 về bản vẽ xây dựng - các phần bố trí hình vẽ, chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5897:1995 (ISO 4157/2:1982) về bản vẽ kỹ thuật - bản vẽ xây dựng - cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình - ký hiệu các phòng và các diện tích khác
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5898:1995 (ISO 4066 : 1980) về bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng - bản thống kê cốt thép
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5889:1995 (ISO 5261: 1981) về bản vẽ các kết cấu kim loại
- Số hiệu: TCVN5889:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
