Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5843:1994 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với máy trộn bê tông có dung tích 250 lít. Đây là loại thiết bị phổ biến trong ngành xây dựng tại Việt Nam, phục vụ cho việc trộn đều các thành phần cát, đá, xi măng, nước và phụ gia để tạo ra hỗn hợp bê tông đạt chất lượng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại máy trộn bê tông có dung tích sản phẩm sau khi trộn (dung tích danh nghĩa) là 250 lít.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, thông số cơ bản, phương pháp thử và các quy tắc nghiệm thu, vận chuyển, bảo quản đối với máy trộn bê tông 250 lít được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo tính thống nhất về chất lượng chế tạo, độ an toàn khi vận hành và hiệu suất hoạt động của thiết bị trên các công trường xây dựng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Sự phối hợp tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia khác có liên quan đến an toàn lao động, kỹ thuật hàn, chất lượng thép chế tạo và phương pháp thử nghiệm máy xây dựng.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các bên liên quan cần cập nhật theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính chuẩn xác về mặt kỹ thuật.
Điều 3: Thông số và kích thước cơ bản
- Dung tích danh nghĩa: Dung tích của hỗn hợp bê tông sau khi trộn xong ở mỗi mẻ trộn phải đạt đúng 250 lít.
- Năng suất định mức: Quy định về sản lượng bê tông tối thiểu mà máy phải đạt được trong một giờ hoạt động liên tục dưới điều kiện tiêu chuẩn.
- Tốc độ quay của thùng trộn: Xác định giới hạn vòng quay tối ưu của thùng trộn nhằm đảm bảo hỗn hợp được trộn đều nhất mà không làm phân tầng vật liệu.
- Công suất động cơ: Quy định mức công suất nguồn động lực (động cơ điện hoặc động cơ đốt trong) phù hợp để vận hành máy ổn định dưới tải trọng định mức.
- Kích thước và khối lượng: Giới hạn về kích thước bao và khối lượng khô của máy để thuận tiện cho việc di chuyển và lắp đặt tại công trường.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Thép dùng để chế tạo thùng trộn, cánh trộn và khung bệ máy phải là loại thép có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn tốt do ma sát liên tục với cốt liệu cứng như đá, sỏi.
- Chất lượng mối hàn: Các mối hàn liên kết trên khung bệ và thùng trộn phải đảm bảo độ ngấu, không bị rỗ khí, nứt nẻ, chịu được rung động mạnh trong quá trình máy vận hành.
- Hệ thống truyền động: Cơ cấu truyền động (bánh răng, xích hoặc đai truyền) phải hoạt động êm, có bao che bảo vệ an toàn cho người vận hành và ngăn ngừa bụi bẩn bám vào.
- Hệ thống nạp và xả liệu: Cơ cấu nạp liệu (gầu nâng nếu có) và cơ cấu nghiêng thùng xả liệu phải hoạt động nhẹ nhàng, chính xác, không bị kẹt và đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Yêu cầu về an toàn điện và vận hành: Hệ thống điện điều khiển phải được cách điện tốt, có thiết bị bảo vệ quá tải và nối đất an toàn theo đúng quy chuẩn kỹ thuật điện hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5843 : 1994
MÁY TRỘN BÊ TÔNG 250 L
Concrete mixer 250 l
Tiêu chuẩn này quy định đối với máy trộn bê tông kiểu trộn rơi tự do, hoạt động theo chu kì, có dung tích nạp liệu 250 l, dẫn động quay thùng trộn và gàu nạp liệu riêng biệt.
1. Yêu cầu kĩ thuật
1.1. Máy trộn bê tông có dung tích nạp liệu 250 l được quy định kí hiệu như sau: TBt –250.
Trong đó:
- Kí hiệu TBt: Máy trộn bê tông kiểu trộn rơi tự do.
- Chỉ số 250: Dung tích nạp liệu cốt liệu của một mẻ trộn.
1.2. Các thông số cơ bản của TBt – 250 phải phù hợp với quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Các thông số cơ bản | Giá trị |
| 1. Dung tích nạp liệu, 1 2. Dung tích hỗn hợp bê tông, 1 3. Số mẻ trộn trong một giờ, không nhỏ hơn 4. Công suất tiêu thụ của động cơ điện - Dẫn động quay thùng trộn, KW, không lớn hơn - Dẫn động gầu nạp liệu, KW, không lớn hơn 5. Khối lượng máy, kg, không lớn hơn | 250 6 5 % 165 6 5 % 20
1,1 3,0 850 |
1.3. Máy trộn bê tông khi chế tạo hoặc cải tiến, phải tuân theo yêu cầu của các bản vẽ kĩ thuật, tiêu chuẩn cơ sở và phải thoả mãn các quy định của tiêu chuẩn này.
1.4. Kết cấu máy trộn phải đảm bảo:
a) Độ cứng vững và ổn định khi làm việc và khi vận chuyển.
b) Trộn được hỗn hợp bê tông theo TCVN 4453: 1987 trong thời gian 120s tính từ khi kết thúc nạp liệu đến khi bắt đầu xả hỗn hợp bê tông.
c) Gàu nạp liệu do động cơ dẫn động, phải đảm bảo nạp đủ định lượng, cốt liệu được đổ gọn vào thùng trộn mà không cần phải thao tác phụ, kể cả khi nạp liệu ẩm, với thời gian nạp không lớn hơn 30s.
d) Khi trộn, nước xi măng hoặc cốt liệu không được chảy hoặc văng ra ngoài.
e) Xả hỗn hợp bê tông bằng cách lật thùng, thời gian xả không lớn hơn 30s.
f) Lượng hỗn hợp bê tông còn tồn tại trong thùng sau khi xả không lớn hơn 5% khối lượng một mẻ hỗn hợp.
g) Độ đảo hướng kính của thùng trộn không lớn hơn 2% đường kính thùng và độ đảo mặt đầu miệng thùng không lớn hơn 1% đường kính miệng thùng.
h) Kết cấu máy trộn phải có vị trí chằng và bắt chặt khi vận chuyển, vị trí móc cáp khi trục chuyển.
1.5. Máy trộn phải có hệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5440:1991 (ST SEV 2046 : 1979) về bê tông - kiểm tra đánh giá độ bền - quy định chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 về Bê tông - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13497-1:2022 (ISO 18650-1:2021) về Máy và thiết bị xây dựng - Máy trộn bê tông - Phần 1: Thuật ngữ và đặc tính chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5440:1991 (ST SEV 2046 : 1979) về bê tông - kiểm tra đánh giá độ bền - quy định chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 về Bê tông - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5127:1990 (ST SEV 2602 : 1980) về Rung cục bộ - Giá trị cho phép và phương pháp đánh giá
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13497-1:2022 (ISO 18650-1:2021) về Máy và thiết bị xây dựng - Máy trộn bê tông - Phần 1: Thuật ngữ và đặc tính chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5843:1994 về máy trộn bê tông 250 lít
- Số hiệu: TCVN5843:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
