Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5834:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5834:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với bồn chứa nước bằng thép không gỉ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản xuất, đảm bảo an toàn vệ sinh nguồn nước và độ bền của thiết bị trong quá trình sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại bồn chứa nước được chế tạo bằng vật liệu thép không gỉ (inox).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các bồn chứa dùng để lưu trữ nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống của hộ gia đình, khu dân cư hoặc các công trình công cộng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bồn chứa chuyên dụng đựng hóa chất, xăng dầu hoặc các chất lỏng có tính ăn mòn đặc biệt khác ngoài nước sinh hoạt thông thường.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng chính xác TCVN 5834:1994, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến vật liệu kim loại và phương pháp thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn bao gồm tiêu chuẩn về mác thép không gỉ, tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý của kim loại, và tiêu chuẩn về chất lượng mối hàn trong chế tạo cơ khí.
- Trong trường hợp các tiêu chuẩn trích dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, đơn vị áp dụng phải cập nhật theo phiên bản mới nhất của các tiêu chuẩn đó.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Hình dáng và kích thước: Bồn chứa nước phải được thiết kế và chế tạo theo đúng bản vẽ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hình dáng phổ biến là dạng hình trụ đứng hoặc hình trụ nằm ngang để đảm bảo khả năng chịu lực tối ưu.
- Dung tích danh định: Dung tích thực tế của bồn chứa không được sai lệch quá mức cho phép so với dung tích danh định ghi trên nhãn mác sản phẩm.
- Độ kín của bồn: Toàn bộ thân bồn, đáy bồn và các mối nối phải đảm bảo độ kín tuyệt đối. Không được phép có hiện tượng rò rỉ nước tại bất kỳ vị trí nào dưới áp suất làm việc bình thường.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của bồn chứa phải nhẵn mịn, không có các khuyết tật như nứt nẻ, rỗ khí, hoặc các vết xước sâu làm giảm độ dày của thành bồn.
Điều 4: Yêu cầu về vật liệu chế tạo
- Chủng loại thép: Vật liệu dùng để chế tạo thân bồn và các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nước phải là thép không gỉ (thường là các mác thép nhóm Austenit như SUS 304, SUS 316 hoặc tương đương) có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường nước sinh hoạt.
- Độ dày vật liệu: Độ dày của tấm thép không gỉ dùng làm thân bồn và đáy bồn phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên dung tích và áp suất làm việc, đảm bảo bồn không bị biến dạng hoặc móp méo trong quá trình vận chuyển và sử dụng.
- An toàn vệ sinh: Vật liệu thép không gỉ được sử dụng không được giải phóng các chất độc hại vào nước, đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm và nguồn nước ăn uống theo quy định của Bộ Y tế.
- Vật liệu phụ trợ: Các chi tiết phụ trợ như chân đế, nắp bồn, van xả, đường ống dẫn vào/ra cũng phải được làm từ vật liệu có độ bền cơ học cao và khả năng chống ăn mòn tương thích với thân bồn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5834 - 1994
BỒN CHỨA NƯỚC BẰNG THÉP KHÔNG GỈ
Corrosion - resistant steel tanks for water
Lời nói đầu
TCVN 5834 - 1994 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC5 biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường ban hành.
BỒN CHỨA NƯỚC BẰNG THÉP KHÔNG GỈ
Corrosion - resistant steel tanks for water
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bồn chứa nước sản xuất bằng thép không gỉ có dung tích từ 250 lít đến 4000 lít dùng để chứa và cấp nước sinh hoạt tại các nhà cao tầng.
Tiêu chuẩn này không quy định kết cấu và kích thước cụ thể của chân bồn
1. Phân loại
Bồn chứa nước được phân loại:
1.1. Theo dung tích: bồn chứa nước được phân theo các loại 250 lít, 500 lít, 1000 lít, 1500 lít, 2000 lít, 3000 lít, và 4000 lít.
Chú thích: theo yêu cầu của khách hàng cơ sở sản xuất có thể sản xuất các loại bồn có dung tích khác với quy định của điều 1.1
1.2. Theo kết cấu: Bồn chứa nước được phân làm hai loại: loại đứng và nằm ngang (Hình 1)

2. Thông số, kết cấu và kích thước cơ bản
2.1. Kết cấu của bồn chứa nước được thể hiện trên hình 2, gồm các chi tiết theo bảng 1

Hình 2
| Ký hiệu trên hình vẽ | Tên chi tiết | Số lượng |
| 1 | Nắp đậy trên | 1 |
| 2 | Lỗ cấp, thoát nước và lỗ xả cặn | 4 |
| 3 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484:1999 về khí đốt hoá lỏng (LPG) - xe bồn vận chuyển - yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6581:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Yêu cầu kỹ thụât chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6582:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6795-1:2001 (ISO 5832-1:1997) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1: Thép không gỉ gia công áp lực do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10262:2014 về Bồn thép chứa chất lỏng cháy được và chất lỏng dễ cháy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484:1999 về khí đốt hoá lỏng (LPG) - xe bồn vận chuyển - yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6581:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Yêu cầu kỹ thụât chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6582:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6795-1:2001 (ISO 5832-1:1997) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1: Thép không gỉ gia công áp lực do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10262:2014 về Bồn thép chứa chất lỏng cháy được và chất lỏng dễ cháy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5834:1994 về Bồn chứa nước bằng thép không gỉ
- Số hiệu: TCVN5834:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
