Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5778:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5778:1994 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cacbon đioxit (CO2) dạng khí và dạng lỏng sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng phụ gia thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và định hướng tiêu chuẩn sản xuất cho các doanh nghiệp.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với sản phẩm cacbon đioxit:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm cacbon đioxit (CO2) ở cả hai trạng thái: thể khí và thể lỏng nén dưới áp suất cao.
- Sản phẩm được quy định trong tiêu chuẩn này phải được chứng minh là sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp làm phụ gia trong chế biến thực phẩm, bao gồm công nghệ sản xuất nước giải khát có ga, bia, bảo quản thực phẩm đông lạnh và các ứng dụng công nghệ thực phẩm khác.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 2)
Điều 2 quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà cacbon đioxit dùng cho thực phẩm phải đáp ứng. Các chỉ tiêu này được chia thành chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa:
- Chỉ tiêu cảm quan: Cacbon đioxit ở trạng thái khí phải không màu, không mùi, không vị (hoặc có vị chua nhẹ đặc trưng khi hòa tan trong nước) và không chứa các tạp chất cơ học lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng cacbon đioxit tinh khiết: Hàm lượng khí CO2 không được thấp hơn 99,5% thể tích đối với cả dạng khí và dạng lỏng, đảm bảo độ tinh khiết cao nhất để tránh ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
- Hàm lượng nước (độ ẩm): Giới hạn tối đa lượng hơi nước có trong sản phẩm để tránh hiện tượng đóng băng van và giảm thiểu sự ăn mòn thiết bị chứa.
- Hàm lượng cacbon monoxit (CO): Đây là khí độc hại nên tiêu chuẩn quy định hàm lượng CO cực kỳ nghiêm ngặt, không được vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người dùng.
- Hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh: Tổng hàm lượng lưu huỳnh, bao gồm hydro sunfua (H2S) và các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ, phải được kiểm soát ở mức tối thiểu để tránh gây mùi hôi khó chịu cho thực phẩm.
- Hàm lượng dầu và các tạp chất hữu cơ khác: Không được chứa vết dầu máy hoặc các chất hữu cơ bay hơi khác phát sinh từ quá trình nén và hóa lỏng khí.
Quy định về lấy mẫu (Điều 3)
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá chất lượng, Điều 3 đưa ra các nguyên tắc lấy mẫu nghiêm ngặt:
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu phải được lấy từ các chai chứa hoặc bồn chứa chuyên dụng theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm nhiễm bẩn mẫu từ môi trường bên ngoài.
- Thiết bị lấy mẫu: Sử dụng các bình lấy mẫu chịu áp lực chuyên dụng, đã được làm sạch và sấy khô hoàn toàn trước khi tiến hành lấy mẫu.
- An toàn khi lấy mẫu: Do CO2 lỏng có nhiệt độ cực thấp và áp suất cao, quy trình lấy mẫu phải tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bỏng lạnh cho kỹ thuật viên.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu (Điều 4)
Điều 4 quy định các phương pháp phân tích hóa học và vật lý để xác định các chỉ tiêu chất lượng đã nêu tại Điều 2:
- Xác định hàm lượng CO2: Sử dụng phương pháp hấp thụ bằng dung dịch kiềm mạnh (như KOH) để đo thể tích khí không bị hấp thụ, từ đó tính ra phần trăm thể tích CO2 tinh khiết.
- Xác định tạp chất khí: Áp dụng các phương pháp sắc ký khí hoặc các phản ứng hóa học đặc trưng để phát hiện và định lượng các vết khí tạp chất như CO, oxy, nitơ.
- Xác định hàm lượng nước: Sử dụng phương pháp ngưng tụ, phương pháp hấp thụ hóa học hoặc thiết bị đo độ ẩm chuyên dụng.
- Xác định các hợp chất lưu huỳnh và dầu: Sử dụng các phản ứng tạo màu đặc trưng hoặc phương pháp quang phổ để phát hiện các vết lưu huỳnh và hàm lượng dầu khoáng còn sót lại trong mẫu thử.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5778:1994 đóng vai trò là bộ khung kỹ thuật nền tảng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt chất lượng đầu vào và đầu ra của khí CO2, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở pháp lý rõ ràng để thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về an toàn vệ sinh thực phẩm liên quan đến phụ gia khí nén.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CACBON ĐIOXIT DÙNG CHO THỰC PHẨM - KHÍ VÀ LỎNG
Cacbon dioxide for food stuff - Gaseous and liquid
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm cacbon đioxit dạng khí và lỏng dùng để sản xuất các loại nước uống có ga, ướp lạnh và bảo quản thực phẩm bằng phương pháp tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
Công thức hóa học: CO2
Khối lượng phân tử: 44,009.
Cacbon đioxit dùng cho thực phẩm dạng lỏng và dạng khí phải đạt các chỉ tiêu hóa lý quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Hàm lượng cacbon đioxit theo thể tích, tính ra phần trăm, không thấp hơn | 98,8 |
| 2. Cacbon oxit (CO) | Phù hợp với phép thử ở mục 2.4 |
| 3. Dầu mỡ | Phù hợp với phép thử ở mục 2.5 |
| 4. Hydro sunfua | Phù hợp với phép thử ở mục 2.6 |
| 5. Axit clohydric | Phù hợp với phép thử ở mục 2.7 |
| 6. Các axit sunfuro, nitro và các hợp chất hữu cơ (rượu ete, andehyd và các axit hữu cơ) | Phù hợp với phép thử |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5778:1994 về cacbon đioxit dùng cho thực phẩm - khí và lỏng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- Số hiệu: TCVN5778:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/10/1994
- Nơi ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
