Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5638:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5638:1991 quy định các nguyên tắc cơ bản để đánh giá chất lượng công tác xây lắp trong xây dựng cơ bản. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc nghiệm thu, bàn giao và đánh giá chất lượng các công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng đối với công tác đánh giá chất lượng xây lắp:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây lắp, nghiệm thu và đánh giá chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
- Là căn cứ pháp lý nền tảng để các Bộ, ngành, địa phương xây dựng các tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc hướng dẫn cụ thể phù hợp với đặc thù của từng loại công trình xây dựng khác nhau.
- Áp dụng xuyên suốt cho toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu thi công, nghiệm thu từng phần cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình đưa vào sử dụng.
Nguyên tắc cơ bản trong đánh giá chất lượng (Điều 2)
Điều 2 quy định các nguyên tắc nền tảng nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất trong việc đánh giá chất lượng công tác xây lắp:
- Việc đánh giá chất lượng phải dựa trên các căn cứ khoa học, số liệu đo đạc thực tế và các hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước.
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các bên tham gia trong quá trình thi công và nghiệm thu.
Căn cứ và tiêu chí đánh giá (Điều 3)
Điều 3 tập trung vào các căn cứ pháp lý và kỹ thuật cụ thể để tiến hành đánh giá chất lượng công trình:
- Hồ sơ thiết kế: Bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật và các thay đổi thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng cho dự án.
- Hợp đồng kinh tế: Các thỏa thuận về chất lượng, tiến độ và kỹ thuật giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp đã ký kết.
Phân loại và phương pháp đánh giá (Điều 4)
Điều 4 hướng dẫn về phương pháp phân loại chất lượng công tác xây lắp sau khi tiến hành kiểm tra, đối chiếu:
- Chất lượng công tác xây lắp được phân thành các mức độ cụ thể (như Đạt yêu cầu, Khá, Tốt) dựa trên mức độ sai lệch so với thiết kế và tiêu chuẩn cho phép.
- Mọi sai lệch vượt quá dung sai cho phép đều phải được xử lý, khắc phục triệt để trước khi tiến hành đánh giá và nghiệm thu chính thức.
- Kết quả đánh giá phải được lập thành văn bản, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan bao gồm đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Evaluation of quality of building and installation activities – Basic priciples
1,1. Tiêu chuẩn này quy định nội dung và trình tự tiến hành đánh giá chất lượng công tác xây lắp các hạng mục công trình và các công trình (xây dựng mới và cải tạo) đã hoàn thành khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Đối với những công tác xây lắp các hạng mục công trình có đặc thù riêng, khi đánh giá chất lượng, thì các Bộ, ngành có thể ban hành những quy định bổ sung, nhưng không được trái với tiêu chuẩn này.
Đối với những công trình do tổ chức xây dựng trong nước liên doanh với nước ngoài hoặc công trình do nước ngoài nhận thầu xây dựng, khi áp dụng tiêu chuẩn này nếu cần thiết cấp thẩm quyền có thể quy định bổ sung cho phù hợp.
1,2. Chất lượng của từng công tác xây lắp, trong đó bao gồm công tác che khuất, các bộ phận kết cấu, được đánh giá trước khi nghiệm thu trung gian, còn chất lượng của hạng mục công trình và công trình đã hoàn thành được đánh giá khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
1.3. Công tác xây lắp, hạng mục công trình và công trình hoàn thành chỉ được phép chấp nhận nghiệm thu khi đã được kiểm tra, đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn này và phải có chất lượng từ mức đạt “yêu cầu” trở lên.
1.4. Văn bản đánh giá chất lượng là một trong những văn bản pháp lí trong hồ sơ nhiệm thu công tác xây lắp, hạng mục công trình và công trình, đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện công tác thanh quyết toán và bảo hành công trình sau này.
1.5. Cơ sở để đánh giá chất lượng công tác xây lắp, hạng mục công trình và công trình là:
- Tiêu chuẩn thiết kế đã được duyệt;
- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng hiện hành của Nhà nước và của ngành có liên quan;
- Tài liệu xác định các chỉ tiêu kĩ thuật được lập trong quá trình xây dựng;
- Các tài liệu kỹ thuật của thiết bị công nghệ do nơi chế tạo lập và gửi kèm theo thiết bị;
- Các văn bản khác có liên quan.
1.6. Trong trường hợp tiến hành thí nghiệm hoặc thử nghiệm bổ sung để đánh giá chất lượng, thì cơ quan giao thầu phải đứng ra chủ trì, cơ quan thi công tham gia. Kinh phí cho thí nghiệm hoặc thử nghiệm do chủ công trình duyệt và được lấy trong kinh phí kiến thiết cơ bản khác. Trường hợp chất lượng “không đạt” thì đơn vị xây lắp phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí trên.
2. Nội dung đánh giá chất lượng công tác xây lắp
2.1. Khi đánh giá chất lượng công tác xây lắp phải tiến hành kiểm tra và đối chiếu những yêu cầu dưới đây để bảo đảm độ bền, độ chính xác, tiện nghi và tính mĩ quan của công trình.
- Sự phù hợp của công tác hoàn thành so với bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành, các tài liệu kỹ thuật của thiết bị công nghệ (nếu có).
- Độ chính xác hình học so với quy định của thiết kế.
- Mức độ đạt được những quy định và các sai số cho phép theo quy phạm thi công và nghiệm thu, theo quy định của các sơ đồ công nghệ, đối với các công tác đã được nêu trong các chương tương ứng của tiêu chuẩn quy phạm;
- Khả năng thực hiện các công tác tiếp theo.
2.2. Khi đánh giá các bộ phận kết cấu riêng lẻ và những bộ phận bị che khuất của công trình phải tiến hành kiểm tra và đối chiếu với biên bản nghiệm thu theo các yêu cầu dưới đây:
- Sự phù hợp của các sai số ở bộ phận kết cấu đã hoàn thành so với các trị số cho phép đã cho được quy định trong tiêu chuẩn, quy phạm;
- Sự phù hợp của kết cấu hoàn thành so với các tài liệu kỹ thuật, các bản vẽ thi công và so với sơ đồ công nghệ được duyệt;
- Sự phù hợp của các hộ chiếu, chứng chỉ, tài liệu thử nghiệm và những kết quả phân tích xác định chất lượng của vật liệu, chi tiết bán thành phẩm được sử dụng cho bộ phận kết cấu so với tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.
- Chất lượng của việc ghi chép trong sổ nhật kí thi công bộ phận kết cấu (
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5637:1991 về quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4091:1985 về nghiệm thu các công trình xây dựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10895-2:2015 (IEC 61193-2:2007) về Hệ thống đánh giá chất lượng - Phần 2: Lựa chọn và sử dụng phương án lấy mẫu để kiểm tra linh kiện điện tử và gói linh kiện điện tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5638:1991 về đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ bản
- Số hiệu: TCVN5638:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
