Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5397:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về ruột dẫn điện cho các loại cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các ruột dẫn điện bằng đồng, nhôm hoặc hợp kim nhôm dùng cho các loại cáp lực, dây dẫn và dây dẫn mềm được lắp đặt cố định hoặc di động.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại ruột dẫn dùng trong cáp thông tin, cáp đồng trục, cáp tần số cao hoặc các loại cáp chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất về kích thước, đặc tính kỹ thuật và an toàn điện cho hệ thống truyền tải và phân phối điện năng tại Việt Nam.
- Điều 2: Phân loại ruột dẫn điện
Tiêu chuẩn phân chia ruột dẫn điện thành các cấp (lớp) khác nhau dựa trên độ mềm dẻo và mục đích sử dụng thực tế:
- Ruột dẫn cấp 1 (Ruột dẫn một sợi cứng): Được chế tạo từ một sợi đơn duy nhất, thường dùng cho các loại cáp và dây dẫn lắp đặt cố định, không yêu cầu uốn cong nhiều trong quá trình thi công và vận hành.
- Ruột dẫn cấp 2 (Ruột dẫn bện): Gồm nhiều sợi đơn bện lại với nhau để tăng độ linh hoạt so với cấp 1, chuyên dùng cho cáp lắp đặt cố định trong các đường ống hoặc khay cáp.
- Ruột dẫn cấp 5 (Ruột dẫn mềm): Gồm nhiều sợi mảnh bện lại, có độ mềm dẻo cao, thích hợp cho các loại dây dẫn mềm kết nối thiết bị di động hoặc thiết bị điện gia dụng.
- Ruột dẫn cấp 6 (Ruột dẫn rất mềm): Có mật độ sợi cực kỳ mảnh và nhiều, độ linh hoạt tối đa, chuyên dùng cho các thiết bị di chuyển liên tục hoặc trong môi trường rung động mạnh.
- Điều 3: Yêu cầu về vật liệu chế tạo
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng vật liệu đầu vào để đảm bảo khả năng dẫn điện và độ bền cơ học:
- Đối với ruột dẫn bằng đồng: Phải sử dụng đồng kỹ thuật điện có độ tinh khiết cao. Sợi đồng có thể để trần hoặc được phủ một lớp kim loại bảo vệ (như thiếc) để chống oxy hóa và ăn mòn hóa học.
- Đối với ruột dẫn bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm: Phải đảm bảo độ tinh khiết và các đặc tính cơ lý theo quy định để tránh hiện tượng đứt gãy khi uốn cong và đảm bảo hiệu suất truyền tải điện năng.
- Vật liệu chế tạo không được có các khuyết tật bề mặt như nứt, xước sâu hoặc lẫn tạp chất làm ảnh hưởng đến điện trở suất của ruột dẫn.
- Điều 4: Điện trở và kích thước hình học
Đây là điều khoản cốt lõi quy định về các thông số kỹ thuật định lượng của ruột dẫn:
- Điện trở một chiều lớn nhất ở 20 độ C: Tiêu chuẩn quy định giới hạn điện trở tối đa cho từng cấp ruột dẫn tương ứng với từng tiết diện danh định. Đây là chỉ số bắt buộc để kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng.
- Tiết diện danh định: Xác định các dãy tiết diện tiêu chuẩn (tính bằng milimét vuông - mm2) cho từng loại ruột dẫn, giúp chuẩn hóa thiết kế hệ thống điện và lựa chọn thiết bị đầu cuối phù hợp.
- Đường kính sợi và số lượng sợi tối thiểu: Đối với các ruột dẫn bện (cấp 2, cấp 5, cấp 6), tiêu chuẩn quy định số lượng sợi tối thiểu và đường kính tối đa của sợi đơn để đảm bảo cấu trúc bện chặt chẽ và đạt độ mềm dẻo yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(ST SEV 3466 - 81)
DÂY DẪN VÀ DÂY DẪN MỀM - THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Conductors for cables and wires - Basic parameters and technical requirements
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 5397 - 1991 phù hợp với ST SEV 3466 - 81.
TCVN 5397 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 369/QĐ ngày 24 tháng 06 năm 1991.
RUỘT DẪN ĐIỆN CHO CÁP
DÂY DẪN VÀ DÂY DẪN MỀM - THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Conductors for cables and wires - Basic parameters and technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ruột dây dẫn điện tròn và định hình đối với dây cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm, được chế tạo từ dây đồng, dây đồng tráng thiếc, nhôm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các ruột dây dẫn điện dùng cho cáp tần số vô tuyến điện, cáp thông tin, cáp đặc biệt, cáp ngâm dầu, các dây dùng để cuốn (động cơ, biến thế) và các dây trần tải điện.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3466-81.
1.1. Các thông số của ruột dây dẫn điện đồng và nhôm dùng cho các cáp và dây dẫn đặt tĩnh tại cấp 1 và 2 phải phù hợp với bảng 1 và 2. Dây dẫn và dây dẫn mềm đặt lưu động và cố định đòi hỏi độ mềm dẻo cao khi lắp ráp, cấp 5 và 6 theo bảng 3 và 4.
1.2. Số sợi trong ruột dẫn điện đối với cấp 1 và 2 phải theo chỉ dẫn ở bảng 1 và 2.
1.3. Đường kính sợi trong ruột dẫn điện đối với cấp 5 và 6 phải theo giá trị quy định trong bảng 3 và 4.
1.4. Điện trở một chiều các ruột dẫn điện tại nhiệt độ 20oC theo chỉ dẫn từ bảng 1 đến bảng 4.
Điện trở các sản phẩm nhiều ruột với các ruột dẫn điện cấp 5 và 6, được xoắn lại với các bước xoắn có bội số nhỏ hơn 10 lần đường kính vòng xoắn phải theo giá trị quy định trong tiêu chuẩn đối với sản phẩm cụ thể.
Điện trở một chiều của ruột dây dẫn phải được xác định theo TCVN 4764-89.
1.5. Cho phép chế tạo dây có ruột dẫn điện có các thông số khác với quy định của tiêu chuẩn này, nếu có yêu cầu của khách hàng.
Bảng 1
Các thông số cho ruột cấp 1
| Mặt cắt của ruột mm2 | Số sợi tối thiểu trong ruột | Điện trở một chiều của 1km chiều dài của ruột dây dẫn tại 20oC, W, không lớn hơn | |||
| Đồng | Nhôm | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5397:1991 về Ruột dẫn điện cho cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5397:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 24/06/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
