Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5279:1990 về An toàn cháy nổ đối với bụi cháy quy định các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo an toàn, phòng ngừa nguy cơ cháy, nổ tại các cơ sở sản xuất, chế biến, vận chuyển và bảo quản các loại bụi có khả năng bắt cháy hoặc gây nổ. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất và kinh doanh có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cũng như vận hành các thiết bị, công nghệ phát sinh bụi cháy hoặc hỗn hợp bụi - khí có nguy cơ cháy nổ.
- Tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản để đánh giá mức độ nguy hiểm cháy nổ của bụi và đề ra các biện pháp phòng ngừa chủ động trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở.
Điều 2: Quy định chung
Điều 2 đưa ra các nguyên tắc nền tảng trong việc quản lý và kiểm soát nguy cơ từ bụi cháy:
- Mọi loại bụi hình thành trong quá trình sản xuất phải được phân loại, phân nhóm và đánh giá cụ thể về tính chất lý - hóa, đặc biệt là tính chất cháy và nổ để có phương án phòng ngừa phù hợp.
- Các cơ sở sản xuất phải thiết lập hệ thống kiểm soát nồng độ bụi trong môi trường làm việc, đảm bảo nồng độ này luôn nằm dưới ngưỡng giới hạn nổ dưới của loại bụi đó.
- Yêu cầu bắt buộc về việc trang bị các thiết bị thông gió, hút bụi và hệ thống dập tắt đám cháy tự động tại các khu vực có mật độ bụi cao hoặc có nguy cơ tích tụ bụi.
Điều 3: Các chỉ tiêu đặc trưng về nguy hiểm cháy, nổ của bụi
Để xác định mức độ nguy hiểm của từng loại bụi, tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi cần phải được xác định rõ ràng thông qua thực nghiệm hoặc tài liệu kỹ thuật chính thức:
- Giới hạn nồng độ bắt cháy dưới (Giới hạn nổ dưới): Là nồng độ tối thiểu của bụi trong không khí mà tại đó hỗn hợp bụi - khí có thể bị kích nổ khi có nguồn mồi lửa.
- Nhiệt độ tự bốc cháy: Nhiệt độ thấp nhất của môi trường xung quanh khiến bụi tự bốc cháy mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nguồn lửa.
- Nhiệt độ bắt cháy (Nhiệt độ bốc cháy): Nhiệt độ tối thiểu để bụi bùng cháy khi có tác động trực tiếp của nguồn nhiệt hoặc tia lửa.
- Áp suất nổ cực đại và tốc độ tăng áp suất nổ: Các thông số kỹ thuật quyết định sức tàn phá của một vụ nổ bụi, làm cơ sở để thiết kế các van xả áp và kết cấu bao che an toàn cho thiết bị.
Điều 4: Yêu cầu chung về an toàn đối với quy trình công nghệ
Điều 4 tập trung vào các giải pháp kỹ thuật và vận hành nhằm ngăn ngừa sự hình thành hỗn hợp bụi nguy hiểm và loại bỏ các nguồn có thể gây cháy:
- Kiểm soát nguồn nhiệt và tia lửa: Nghiêm cấm việc sử dụng ngọn lửa trần, các thiết bị sinh tia lửa điện hoặc ma sát cơ học mạnh trong khu vực có bụi cháy. Tất cả các thiết bị điện phải là loại phòng nổ chuyên dụng.
- Hệ thống thông gió và thu hồi bụi: Quy trình công nghệ phải được thiết kế khép kín tối đa. Hệ thống hút bụi phải hoạt động liên tục và có bộ lọc hiệu quả để thu gom bụi ngay tại nguồn phát sinh, ngăn không cho bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
- Vệ sinh công nghiệp định kỳ: Ban hành quy chế vệ sinh nghiêm ngặt, thực hiện lau chùi, hút bụi bám trên bề mặt máy móc, trần nhà, tường để tránh hiện tượng tích tụ bụi tĩnh (nguyên nhân chính dẫn đến các vụ nổ thứ cấp cực kỳ nguy hiểm).
- Tiếp địa chống tĩnh điện: Tất cả các đường ống dẫn bụi, phễu chứa, và thiết bị công nghệ bằng kim loại phải được nối đất (tiếp địa) để triệt tiêu tĩnh điện phát sinh do sự ma sát của các hạt bụi trong quá trình di chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
AN TOÀN CHÁY NỔ - BỤI CHÁY - YÊU CẦU CHUNG
Fire and explóion safely - Conbustible dusts - General requirements
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung đảm bảo an toàn cháy nổ, được áp dụng đối với các thiết bị và quá trình sản xuất có bụi cháy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các thiết bị, và quá trình sản xuất có bụi cháy của chất nổ và chất phóng xạ.
1.1. An toàn cháy nổ đối với các thiết bị và quá trình sản xuất có bụi cháy phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo TCVN 3254: 1989; TCVN 3255: 1986, cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan.
1.2. An toàn cháy chảy nổ phải được đảm bảo bằng các biện pháp phòng cháy nổ và các biện pháp chống cháy nổ.
1.3. Bụi cháy là những vật thể nhỏ ở trạng thái lơ lửng hoặc lắng đọng trọng môi trường khí và có khả năng cháy nổ trong thành phần không khí bình thường (Oxy 21%, Nitơ 78% và các khí khác 1%).
2. CÁC THÔNG SỐ NGUY HIỂM CHÁY NỔ CỦA BỤI CHÁY:
2.1. Bụi cháy ở trạng thái lơ lửng trong môi trường khí có các thông số nguy hiểm, nổ dưới đây:
Giới hạn dưới của nồng độ bốc cháy (jod,t)
Năng lượng nhỏ nhất gây cháy (Wmin)
Áp suất lớn nhất khi nổ (Pmax)
Tốc độ tăng áp suất khi nổ ![]()
Lượng Oxy nhỏ nhất gây ra nguy hiểm nổ (X)
2.2. Bụi cháy ở trạng thái lắng đọng trong môi trường khí có các thông số nguy hiểm cháy nổ dưới đây:
Nhiệt độ bốc cháy (tb.c)
Nhiệt độ tự bốc cháy (ttb.c)
Nhiệt độ tự nung nóng (ttn)
Nhiệt độ cháy âm ỉ (tai)
Năng lượng nhỏ nhất gây cháy (Wmin)
Khả năng cháy, nổ khi tác dụng với nước, oxy của không khí và các chất khác.
Những điều kiện tự bốc cháy do nhiệt.
2.3. Chỉ số của các thông số nguy hiểm cháy, nổ một số loại bụi cháy ở trạng thái lơ lửng và nhiệt độ tự bốc cháy của một số loại bụi cháy ở trạng thái lắng đọng trong môi trường khí được liệt kê trong bảng Phụ lục 1.
3. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN CHÁY NỔ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ VÀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
3.1. Để đảm bảo an toàn cháy nổ đối với các thiết bị và quá trình sản xuất phải:
Thực hiện các giải pháp thiết kế theo tiêu chuẩn an toàn cháy, nổ của các thiết bị và quá trình sản xuất;
Áp dụng các phương pháp, phương tiện ngăn ngừa sự phát sinh cháy, nổ.
Áp dụng các hệ thống chống cháy và chống nổ nhằm giảm mức độ tác động của các yếu tố nguy hiểm cháy, nổ đối với người làm việc;
Áp dụng các biện pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm duy trì đúng chế độ vận hành hoặc trình tự thao tác đã được quy định trong các tài liệu pháp quy - kỹ thuật.
3.2. Khi thiết kế các quá trình sản xuất phải tuân theo các điều kiện sau:
Các máy và thiết bị phải hợp với yêu cầu của TCVN 2289-78; TCVN 2290-78; TCVN 3254-89.
Các máy và thiết bị phải bố trí hợp lý để các yếu tố nguy hiểm do cháy và nổ tạo nên ít ảnh hưởng đến người làm việc;
Lựa chọn các biện pháp cần thiết chống cháy và chống nổ.
3.3. Các phương pháp và phương tiện ngăn ngừa xuất hiện cháy, nổ phải loại trừ được sự hình thành môi trường nguy hiểm cháy ở bên trong các và thiết bị hoặc sự xuất hiện nguồn gây cháy trong môi trường nguy hiểm cháy.
3.4. Hệ thống cháy và chống nổ phải:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2289:1978 về quá trình sản xuất - yêu cầu chung về an toàn do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2290:1978 về thiết bị sản xuất - yêu cầu chung về an toàn do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3255:1986 về an toàn nổ - yêu cầu chung do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254:1989 về an toàn cháy – Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13249:2020 (ISO 13943:2017) về An toàn cháy - Từ vựng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5279:1990 về An toàn cháy nổ. Bụi cháy. Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN5279:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
