Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5181:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5181:1990 quy định các yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị nén khí. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành, bảo vệ thiết bị và phòng chống cháy nổ trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sử dụng máy nén khí tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà tiêu chuẩn hướng tới, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại thiết bị nén khí (bao gồm máy nén khí piston, máy nén khí rôto, máy nén khí ly tâm và hướng trục) có truyền động bằng động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.
- Phạm vi hoạt động: Áp dụng cho các quá trình thiết kế mới, chế tạo, cải tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nén khí.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị nén khí chuyên dụng dùng trong quân sự, các thiết bị hoạt động dưới lòng đất (hầm mỏ) có quy chuẩn riêng, hoặc các thiết bị nén khí có áp suất làm việc quá thấp dưới mức quy định chung.
Điều 2: Yêu cầu chung về an toàn trong thiết kế và chế tạo
Các quy định tại Điều 2 tập trung vào việc kiểm soát an toàn ngay từ khâu hình thành sản phẩm:
- Độ bền cơ học và vật liệu: Các bộ phận chịu áp lực của máy nén khí phải được tính toán thiết kế đảm bảo đủ bền dưới tác động của áp suất làm việc cực đại, nhiệt độ cao và các ứng suất cơ học phát sinh trong quá trình vận hành. Vật liệu chế tạo phải phù hợp, không bị ăn mòn hoặc biến tính bởi dầu bôi trơn và hơi ẩm.
- Che chắn bộ phận chuyển động: Tất cả các bộ phận chuyển động quay hoặc tịnh tiến có nguy cơ gây tai nạn lao động (như bánh đà, dây đai truyền động, khớp nối, trục khuỷu) đều phải được lắp đặt cơ cấu che chắn bảo vệ chắc chắn, chỉ có thể tháo rời bằng dụng cụ chuyên dụng.
- Kiểm soát tiếng ồn và rung động: Thiết kế của máy nén khí phải tích hợp các giải pháp giảm chấn, giảm âm nhằm đảm bảo mức độ rung động và tiếng ồn tại khu vực làm việc không vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.
- Hệ thống bôi trơn và làm mát: Hệ thống bôi trơn phải đảm bảo cung cấp đủ dầu đến các bề mặt ma sát. Hệ thống làm mát (bằng nước hoặc bằng gió) phải hoạt động hiệu quả để khống chế nhiệt độ khí nén không vượt quá giới hạn nguy hiểm gây cháy nổ dầu bôi trơn.
Điều 3: Yêu cầu đối với hệ thống điều khiển, kiểm tra và tín hiệu
Hệ thống điều khiển và giám sát đóng vai trò quyết định trong việc ngăn ngừa sự cố vận hành:
- Thiết kế hệ thống điều khiển: Các nút ấn, tay gạt điều khiển phải được bố trí ở vị trí thuận tiện, dễ thao tác và có nhãn mác rõ ràng. Thiết kế phải loại trừ khả năng tự khởi động lại ngoài ý muốn của máy nén khí sau khi mất điện và có điện trở lại.
- Trang bị dụng cụ đo lường: Máy nén khí phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ đo lường cần thiết tại các vị trí trọng yếu (như áp kế tại từng cấp nén, nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả và dầu bôi trơn). Các dụng cụ này phải được kiểm định định kỳ và có vạch chỉ thị giới hạn nguy hiểm màu đỏ.
- Hệ thống cảnh báo và tín hiệu: Phải có hệ thống tín hiệu ánh sáng hoặc âm thanh để cảnh báo cho người vận hành trước khi máy khởi động hoặc khi các thông số kỹ thuật (áp suất, nhiệt độ) vượt quá ngưỡng an toàn cho phép.
Điều 4: Yêu cầu đối với các cơ cấu và thiết bị bảo vệ an toàn
Đây là chốt chặn kỹ thuật cuối cùng để bảo vệ thiết bị khi xảy ra sự cố vượt ngưỡng:
- Lắp đặt van an toàn: Mỗi cấp nén của máy nén khí và bình chứa khí nén đi kèm bắt buộc phải được lắp đặt ít nhất một van an toàn. Van an toàn phải được niêm phong và cài đặt để tự động xả khí khi áp suất vượt quá áp suất làm việc định mức từ 10% trở lên.
- Đường ống xả của van an toàn: Luồng khí xả từ van an toàn phải được dẫn ra vị trí an toàn, không được hướng trực tiếp vào lối đi hoặc nơi có người làm việc để tránh gây tai nạn do luồng khí áp lực cao hoặc nhiệt độ cao.
- Hệ thống tự động bảo vệ (Interlock): Máy nén khí phải được trang bị các rơ le áp suất, rơ le nhiệt độ để tự động ngắt nguồn động cơ khi xảy ra các sự cố như: áp suất khí xả vượt quá giới hạn, nhiệt độ khí xả quá cao, áp suất dầu bôi trơn bị sụt giảm dưới mức cho phép, hoặc hệ thống nước làm mát bị ngừng trệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Gas compressing equipments
Khuyến khích áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động (gọi
chung là thiết bị nén khí) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ.
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó.
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó.
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí.
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí (sắp xếp các máy, cụm, hệ thống điều khiển..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa.
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc (Bảng điều khiển, thiết bị chỉ báo, bộ phận điều khiển, thiết bị phụ trợ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc.
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc, cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định, tháo được hoặc kiểu bản lề.
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng.
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động, quay và dẫn điện của thiết bị nén khí, của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn.
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2290:1978 về thiết bị sản xuất - yêu cầu chung về an toàn do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3255:1986 về an toàn nổ - yêu cầu chung do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3164:1979 về các chất độc hại - phân loại và những yêu cầy chung về an toàn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2296:1989 về thiết bị rèn ép - yêu cầu chung về an toàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3144:1979 về Sản phẩm kỹ thuật điện - Yêu cầu chung về an toàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5181:1990 về thiết bị nén khí - yêu cầu chung về an toàn
- Số hiệu: TCVN5181:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
