Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5161:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5161:1990 về chè do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại dimethoat. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chè tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trước nguy cơ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng dư lượng thuốc trừ dịch hại dimethoat trong các loại chè (bao gồm chè xanh và chè đen).
- Nguyên tắc thực hiện: Phương pháp dựa trên việc chiết tách dimethoat ra khỏi mẫu chè bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Sau đó, dịch chiết được làm sạch để loại bỏ các tạp chất hữu cơ, chất màu và các thành phần cản trở khác trước khi tiến hành phân tích định lượng bằng phương pháp sắc ký.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao bao gồm axeton, clorofom, n-hexan, natri sunfat khan để làm khô, và chất chuẩn dimethoat tinh khiết để đối chứng.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Máy sắc ký khí (GC) được trang bị đầu dò chọn lọc phốt pho hoặc nitơ-phốt pho (FPD/NPD), máy cô quay chân không để cất quay dung môi, bình định mức, phễu chiết, cột sắc ký làm sạch và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
- Quy trình tiến hành phân tích
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu chè được nghiền nhỏ, đồng nhất hóa và cân một lượng mẫu xác định theo đúng quy định để tiến hành phân tích.
- Quá trình chiết tách: Sử dụng dung môi axeton hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp để hòa tan và chiết tách hoàn toàn lượng dimethoat có trong mẫu chè.
- Quá trình làm sạch dịch chiết (Clean-up): Dịch chiết sau khi thu hồi được chuyển qua cột sắc ký hấp phụ hoặc xử lý bằng các tác nhân hóa học để loại bỏ các hợp chất đồng chiết như chất béo, chất màu (clorofin) nhằm tránh gây bẩn cột sắc ký và ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Phân tích trên máy sắc ký khí: Tiêm một thể tích chính xác dịch chiết đã làm sạch vào hệ thống sắc ký khí dưới các điều kiện vận hành tối ưu về nhiệt độ cột, tốc độ khí mang và nhiệt độ đầu dò.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Phương pháp tính: Hàm lượng dimethoat trong mẫu chè được tính toán dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của mẫu chuẩn có nồng độ đã biết.
- Đơn vị tính: Kết quả dư lượng dimethoat được biểu thị bằng miligam trên một kilôgam chè (mg/kg).
- Độ tin cậy của phép đo: Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song được tiến hành trên cùng một mẫu thử. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHÈ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ DỊCH HẠI DIMETHOAT
Tea - Method for residue determination of Dimethoat
| Cơ quan biên soạn: | Trung tâm kiểm dịch hóa chất bảo vệ thực vật, Cục trồng trọt và bảo vệ thực vật |
| Cơ quan đề nghị ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Công nghệp thực phẩm |
| Cơ quan trình duyệt: | Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng |
| Cơ quan xét duyệt và ban hành: |
|
| Ủy ban Khoa học Nhà nước | |
| Quyết định ban hành số 736/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1990 | |
CHÈ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ DỊCH HẠI DIMETHOAT
Tea - Method for residue determination of Dimethoat
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng Dimethoat trong sản phẩm chè.
Theo TCVN 1700-86
2.1. Dụng cụ theo TCVN 5158-90
2.2. Hóa chất
- Dimethoat chuẩn 99%;
- Rượu mêtylic TK.PT;
- Clorofom TK.PT;
- n- Hexan TK.PT;
- Axeton TK.PT;
- Natri sunfat khan TK.PT;
- Natri clorua TK.PT;
- Benzen TK.PT;
- Brôm lỏng TK.PT;
- Silicagen 600 –(sắc ký lớp mỏng);
- Công gô đỏ chỉ thị;
3.1. Chuẩn bị mẫu và chiết suất
Cân 50g mẫu đã nghiền nhỏ vào một bình nón 300ml, cho 100ml rượu metylic và 20-30 ml nước cất vào, lắc bằng máy lắc một giờ, Lọc qua máy hút chân không với phễu Buchner. Bã còn lại cho vào bình tam giác, thêm 50ml rượu metylic vào và lắc lần thứ hai trong 30 phút. Toàn bộ dịch lọc tập trung vào bình cầu 500ml, chưng cất quay chân cô cạn còn khoảng 10-20ml với nhiệt độ nồi cách thủy dưới 40oC. Dung dịch còn lại cho vào 10ml natri clorua bão hòa.
3.2. Tinh chế
Chuyển dịch chiết natri clorua bão hòa vào bình lắng gạn 150ml và chiết ba lần, mỗi lần 50ml clorofom, loại bỏ pha nước ở dưới, lớp clorofom ở trên được tập trung lại, cho vào đó 30g natri sunfat khan, lắc ba phút và để yên 10 phút lọc dung dịch rồi chưng cất quay chân không đến còn 2 ml, chuyển sang bình nhọn và lại chưng cất quay chân không cho đến khô.
4.1. Ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5160:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại g - BHC
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5159:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại Paration metyl do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006 về tiêu chuẩn chè - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật chlorpyrifos
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3713:1982 về Thuốc trừ dịch hại Metyla parathion 50% - Dạng nhũ dầu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1700:1986 về hạt giống lúa nước - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5160:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại g - BHC
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5159:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại Paration metyl do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5158:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ metamidophos do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006 về tiêu chuẩn chè - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật chlorpyrifos
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3713:1982 về Thuốc trừ dịch hại Metyla parathion 50% - Dạng nhũ dầu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5161:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại dimethoat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5161:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
