Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4727:1989 về Phân khoáng - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4727:1989 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định hệ thống các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với các sản phẩm phân khoáng (phân bón hóa học) được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể cho từng loại phân bón, đồng thời là công cụ để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và môi trường.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng đối với tất cả các loại phân khoáng được sản xuất và sử dụng trong ngành nông nghiệp.
- Các chỉ tiêu chất lượng được thiết lập nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng của phân bón đối với cây trồng, độ an toàn đối với đất đai, nguồn nước và sức khỏe con người.
- Làm căn cứ kỹ thuật để các doanh nghiệp sản xuất công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và thực hiện việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất.
- Các nhóm chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của phân khoáng
- Hàm lượng dinh dưỡng chính (thành phần hữu hiệu): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định giá trị dinh dưỡng của phân bón, bao gồm hàm lượng nitơ (N) tổng số, photpho oxit (P2O5) hữu hiệu, và kali oxit (K2O) hòa tan.
- Độ ẩm (hàm lượng nước): Quy định giới hạn tối đa lượng nước có trong phân bón nhằm đảm bảo tính chất cơ lý, hạn chế sự vón cục và suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản, vận chuyển.
- Thành phần cỡ hạt (độ mịn): Xác định tỷ lệ các hạt phân bón theo kích thước quy định, ảnh hưởng trực tiếp đến độ đồng đều khi bón phân và tốc độ hòa tan của phân bón trong đất.
- Hàm lượng các tạp chất và chất độc hại: Giới hạn tối đa các chất có hại cho cây trồng hoặc tích lũy trong đất như axit tự do, biuret (trong phân urê), và các kim loại nặng nếu có.
- Danh mục chỉ tiêu cụ thể cho từng nhóm phân bón
- Đối với phân đạm (phân nitơ): Tập trung vào các chỉ tiêu như hàm lượng nitơ tổng số, hàm lượng axit tự do, hàm lượng biuret (đặc biệt đối với phân urê để tránh gây độc cho cây) và độ ẩm.
- Đối với phân lân (phân photphat): Yêu cầu kiểm soát hàm lượng P2O5 hữu hiệu (tan trong nước hoặc tan trong axit xitric), hàm lượng P2O5 tự do, độ ẩm và độ mịn của bột đá phốt phát hoặc supe lân.
- Đối với phân kali: Đo lường hàm lượng K2O hòa tan, độ ẩm và hàm lượng muối clorua (đối với các loại cây trồng mẫn cảm với clo).
- Đối với phân hỗn hợp và phân phức hợp (như NPK, DAP): Yêu cầu xác định tỷ lệ phối trộn của các nguyên tố dinh dưỡng chính (N:P:K), độ bền cơ học của hạt phân, độ ẩm và độ đồng đều của kích thước hạt.
- Ý nghĩa thực tiễn và định hướng áp dụng
TCVN 4727:1989 tạo ra một hệ thống quy chuẩn thống nhất giúp chuẩn hóa thị trường phân bón tại Việt Nam. Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn này giúp ngăn chặn tình trạng sản xuất phân bón giả, phân bón kém chất lượng, bảo vệ năng suất cây trồng và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững. Các đơn vị sản xuất và kinh doanh phân bón có nghĩa vụ tuân thủ các chỉ tiêu được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo sản phẩm lưu thông hợp pháp trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4727:1989
PHÂN KHOÁNG
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Mineral fertilizers - Nomenclature of quality indices
Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng các loại phân (khoáng) đạm, lân, kali và hỗn hợp NPK dạng khoáng.Danh mục các chỉ tiêu chất lượng và tính chất đặc trưng của phân khoáng được ghi trong bảng sau:Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Dạng phân khoáng | ||
Bột | Hạt | Lỏng | ||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1. Thành phần hóa học |
|
|
|
|
1.1. Hàm lượng đạm tổng số theo gốc khô (đạm toàn phần) | % | ± | ± | ± |
1.2. Hàm lượng đạm amoniac | % | ± | ± | ± |
1.3 Hàm lượng đạm amit | % | ± | ± | ± |
1.4. Hàm lượng đạm nitrit | % | ± | ± | ± |
1.5. Hàm lượng P2O5 tổng | % | ± | ± | ± |
1.6. Hàm lượng P2O5 dễ tiêu | % | ± | ± | ± |
1.7. Hàm lượng P2O5 tan trong nước | % | ± | ± | ± |
1.8. Hàm lượng P2O5 tan trong axit vô cơ | % | ± | ± | ± |
1.9. Hàm lượng kali tổng | % | ± | ± | ± |
1.10. Hàm lượng kali tan trong nước | % | ± | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4853:1989 (ST SEV 2526-80) về phân khoáng - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (ST SEV 2527-80) về phân khoáng - phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3775:1983 về nhà ủ phân chuồng - yêu cầu thiết kế do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4853:1989 (ST SEV 2526-80) về phân khoáng - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (ST SEV 2527-80) về phân khoáng - phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3775:1983 về nhà ủ phân chuồng - yêu cầu thiết kế do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4727:1989 về phân khoáng - danh mục chỉ tiêu chất lượng
- Số hiệu: TCVN4727:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/07/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
