Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988 quy định phương pháp xác định dung tích hấp thụ (cation exchange capacity - CEC) của các loại đất trồng trọt. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất, từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo đất và bón phân hợp lý. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại đất trồng trọt trên phạm vi cả nước nhằm xác định dung tích hấp thụ của đất.
- Phương pháp này giúp đánh giá tổng số các cation kiềm và kiềm thổ có khả năng trao đổi trong đất, phục vụ cho công tác nghiên cứu thổ nhưỡng, quy hoạch nông nghiệp và khuyến nông.
Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu đất dùng để phân tích phải là mẫu đất đại diện, được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu đất nông nghiệp.
- Đất sau khi lấy về phải được làm khô tự nhiên trong không khí (khô gió), tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao để không làm thay đổi tính chất hóa lý của đất.
- Tiến hành nghiền nhỏ mẫu đất bằng chày cối sứ hoặc máy nghiền chuyên dụng, sau đó rây qua rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là rây 1mm hoặc 2mm tùy theo yêu cầu cụ thể) để loại bỏ sỏi đá, rễ cây và các tạp chất hữu cơ lớn.
- Mẫu đất sau khi rây được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc túi nilon kín, có nhãn ghi đầy đủ thông tin về ký hiệu mẫu, ngày lấy và vị trí lấy mẫu.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để tiến hành xác định dung tích hấp thụ của đất trồng trọt, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và hóa chất đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT):
- Thiết bị và dụng cụ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g; máy ly tâm hoặc hệ thống lọc hút chân không; bình định mức các loại (100ml, 250ml, 500ml); cốc mỏ, phễu lọc, giấy lọc không tro; bình tam giác; ống nghiệm và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
- Hóa chất sử dụng: Dung dịch Amoni axetat (NH4OAc) nồng độ 1N đã được điều chỉnh pH về 7,0 (hoặc dung dịch Barium clorua - BaCl2 tùy thuộc vào phương pháp cụ thể được lựa chọn); cồn công nghiệp hoặc cồn etilic (C2H5OH) nồng độ 96% và 60% để rửa lượng amoni dư; dung dịch Natri hydroxit (NaOH) hoặc Axit sunfuric (H2SO4) tiêu chuẩn để chuẩn độ; chỉ thị màu thích hợp (như metyl đỏ hoặc phenolphtalein).
Điều 4: Phương pháp tiến hành xác định
Quy trình xác định dung tích hấp thụ của đất trồng trọt được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Bước 1: Bão hòa đất bằng cation chỉ thị: Cân một lượng mẫu đất khô gió đã chuẩn bị (thường từ 5g đến 10g) chính xác đến 0,01g cho vào bình tam giác hoặc ống ly tâm. Thêm dung dịch Amoni axetat (NH4OAc) 1N (pH = 7,0) vào để thay thế toàn bộ các cation trao đổi trong đất bằng ion NH4+. Tiến hành lắc đều và để yên hoặc ly tâm, gạn bỏ phần dung dịch trong. Lặp lại quá trình này nhiều lần để đảm bảo đất đã được bão hòa hoàn toàn bằng ion NH4+.
- Bước 2: Rửa sạch lượng amoni dư: Sử dụng cồn etilic (C2H5OH) để rửa sạch lượng dung dịch NH4OAc dư bám trên hạt đất. Quá trình rửa được thực hiện liên tục cho đến khi dung dịch lọc không còn phản ứng của ion NH4+ (thử bằng thuốc thử Nessler hoặc đo độ dẫn điện).
- Bước 3: Đẩy ion amoni trao đổi ra khỏi đất: Dùng dung dịch muối của một cation khác (ví dụ như Kali clorua - KCl hoặc Natri clorua - NaCl) để đẩy toàn bộ ion NH4+ đã hấp thụ trên keo đất ra ngoài dung dịch. Thu toàn bộ dịch lọc vào bình định mức.
- Bước 4: Xác định hàm lượng amoni trong dịch lọc: Tiến hành xác định lượng ion NH4+ trong dịch lọc bằng phương pháp chưng cất Kjeldahl hoặc phương pháp so màu. Từ lượng NH4+ xác định được, tính toán ra dung tích hấp thụ (CEC) của đất, biểu thị bằng miligam đương lượng (meq) trên 100g đất khô kiệt (hoặc cmol+/kg đất).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4620 – 88
ĐẤT TRỒNG TRỌT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH HẤP THỤ
Soil - Method for the determination of cation exchange capicity (CEC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dung tích hấp thu dựa trên phương pháp Bopco – Askimazi có cải tiến.
1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp dựa trên nguyên tắc đất được bão hòa Ba2 bằng hỗn hợp BaCl2 trong dung dịch đệm Bari axetat (pH = 6,5), sau đó dùng dung dịch chuẩn axit sunfuric tác dụng hết ion Ba2 và xác định dung tích hấp thu bằng số ml đương lượng H2SO4 đã tác dụng theo phương pháp chuẩn độ ngược bằng dung dịch chuẩn natri hyđroxit với chỉ thị màu phenolftalein.
2. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Theo TCVN 4046 – 85 và TCVN 4047 – 85.
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
- Cân phân tích có sai số không lớn hơn 0,001 g;
- Cân kỹ thuật có sai số không lớn hơn 0,01 g;
- pH mét;
- Bình tam giác có dung tích 200 – 250 ml;
- Phễu lọc Φ = 8 – 10 cm;
- Cốc thủy tinh có dung tích 200 – 250 ml;
- Buret 50 - 100 ml, sai số không quá 0,1 ml;
- Pipet 20 ml, sai số không quá 0,1 ml;
- Bari clorua TKPT;
- Bari axetat TKPT;
- Bari hyđroxit TKPT;
- Axit axetic TKPT;
- Axit sunfuric TKPT hay Phichxanal;
- Axit clohyđric TKPT;
- Natri hydroxit TKPT;
- Phenolftalein – chỉ thị màu;
- Etanol, tuyệt đối;
- Giấy lọc mịn băng xanh;
- Nước cất.
4. CHUẨN BỊ DUNG DỊCH ĐỂ XÁC ĐỊNH
4.1. Chuẩn bị dung dịch bari clorua trong bari axetat.
- Cân 68g bari axetat Ba(CH3COO)2 và 61,0g bari clorua BaCl2.2H2O pha thành 10 lít bằng nước cất.
- Có thể pha bằng cách cân 78,4g bari hyđroxit Ba(OH)2 8H2O cho vào cốc và trung hòa bằng 70ml axit axetic 55%. Rót hỗn hợp này vào 10 lít dung dịch bari clorua (đã được chuẩn bị sẵn bằng cách hòa tan 61,0g BaCl2.2H2O thành 10 lít dung dịch bằng nước cất). Khuấy đều và để lắng trong (gạn hoặc lọc nếu cần). Đo độ pH của dịch và điều chỉnh đến pH = 6,5 bằng dung dịch axit axetic hoặc bằng bari hyđroxit.
4.2. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,05N từ phichxanan hoặc từ các dung dịch H2SO4 tiêu chuẩn khác có nồng độ cao hơn.
4.3. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn NaOH 0,05N từ các dung dịch tiêu chuẩn khác. Kiểm tra và điều chỉnh nồng độ trước khi sử dụng, bảo quản trong bình có dụng cụ chống khí CO2 của không khí.
4.4. Chỉ thị màu phenolftalein pha 1% trong etanol 60%.
4.5. Dung dịch axit clohyđric: pha loãng với nước từ axit clohyđric đậm đặc (D = 1,18ml) bằng nước cất theo tỷ lệ thể tích 1:200 và 1:60.
5. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH
5.1. Cân 2,50 – 5,00g đất cho vào cốc có dung tích 50ml, thêm 25 – 50 ml dung dịch BaCl2. Lắc khoảng 5 phút và để ngâm qua đêm. Sau đó lọc qua giấy lọc rồi tiếp tục xử lý đất bằng dung dịch Bari clorua cho đến lúc đất bão hòa Ba2 . Mỗi lần cho khoảng 10 – 15 ml dung dịch BaCl2. Khuấy đều với đất rồi gạn lọc rửa trên giấy lọc. Tiếp tục như vậy cho đến khi dịch lọc thu được dưới cuống phễu có độ pH = 6,5 như dịch BaCl2 cho vào (xác định bằng pH mét hoặc so màu với chỉ thị brom timol xanh).
Để bão hòa Ba2 , đối với đất có thành phần cơ giới nhẹ tốn 150 – 200 ml dịch BaCl2 và với đất có thành phần cơ giới trung bình hoặc nặng tốn 200 – 250 ml.
5.2. Khi phân tích đất cacbonat, đất phèn, đất mặn cần xử lý đất trước khi cho đất tác động với dịch BaCl
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4047:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp chuẩn bị đất để phân tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5257:1990 về đất trồng trọt - phương pháp xác định thành phần cơ giới
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định dung tích hấp thụ
- Số hiệu: TCVN4620:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
