Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat trong nước thải. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ và hiệu quả của các hệ thống xử lý nước thải trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat trong các loại nước thải khác nhau, bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải y tế.
- Phương pháp xác định dựa trên nguyên lý so màu, thích hợp cho việc phân tích các mẫu nước thải có nồng độ nitrat từ thấp đến trung bình. Đối với các mẫu có nồng độ quá cao, cần tiến hành pha loãng mẫu theo tỷ lệ phù hợp trước khi tiến hành phân tích.
- Điều 2: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
- Mẫu nước thải dùng để xác định hàm lượng nitrat phải được lấy vào các bình chứa bằng thủy tinh hoặc nhựa polyetylen đã được rửa sạch bằng axit nitric và nước cất.
- Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho nguồn nước thải cần kiểm tra tại thời điểm xác định.
- Mẫu nước thải sau khi lấy cần được tiến hành phân tích càng sớm càng tốt. Trong trường hợp không thể phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 5 độ C hoặc sử dụng các chất ức chế sinh học phù hợp (như thêm axit sunfuric để đưa pH về khoảng dưới 2) nhằm ngăn chặn quá trình chuyển hóa sinh học giữa các dạng nitơ (amoni, nitrit, nitrat).
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và máy móc thí nghiệm
- Thiết bị đo quang phổ (máy so màu) có khả năng hoạt động ổn định và đo độ hấp thụ quang ở bước sóng xác định theo yêu cầu của phương pháp tạo màu.
- Các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm tiêu chuẩn bao gồm: bình định mức các dung tích, pipet chính xác, ống nghiệm, cốc mỏ và phễu lọc. Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được xử lý sạch hoàn toàn để loại bỏ các vết nitơ bám dính từ môi trường.
- Cân phân tích có độ chính xác cao (đến 0,1 mg) dùng để cân hóa chất pha chế dung dịch tiêu chuẩn và thuốc thử.
- Điều 4: Thuốc thử và hóa chất sử dụng
- Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo.
- Nước dùng để pha chế thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng hoàn toàn không chứa nitơ.
- Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn nitrat gốc từ muối kali nitrat (KNO3) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định (khoảng 105 độ C) đến khối lượng không đổi.
- Chuẩn bị các dung dịch thuốc thử đặc trưng phục vụ cho phản ứng tạo màu, bao gồm dung dịch axit salixilic trong axit sunfuric đậm đặc và dung dịch kiềm mạnh (natri hydroxit hoặc kali hydroxit) để phát triển màu vàng đặc trưng của phức chất.
- Các hóa chất phụ trợ khác dùng để loại bỏ các yếu tố cản trở có mặt trong nước thải (như clorua, nitrit, chất hữu cơ dễ bị oxy hóa) trước khi tiến hành phản ứng tạo màu với nitrat.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4562:1988 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng nitrat trong nước thải, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát và bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4562:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT
Waste water
Method for the derter mination of nitrate content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu xác định hàm lượng nitrat với thuốc thử phenola disunfonic (phương pháp trọng tài) và với natri salixylat
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu lấy để xác định nitrat phải xác định ngay. Nếu không boả quản không để quá 4 giờ. Nếu giữ mẫu ở 40C thì giữ được 1 ngày. Nếu cho vào mỗi lít nước từ 2 ¸ 4 ml clorofooc hoặc 1 ml axit sunfuric đặc (d = 1,84) mẫu sẽ bền từ 1 ¸ 4 ngày. Khối lượng mẫu lấy để phân tích không nhỏ hơn 200 ml.
2. Xác định nitrat bằng phương pháp so màu với phenoladisunfonic
(Phương pháp trọng tài)
2.1. Nguyên tắc, thuốc thử, xây dựng thang mẫu, cách xác định theo TCVN 2657-78
3. Xác định Nitrat bằng phương pháp so màu với nitrat salixylat
3.1. Nguyên tắc
Nitrat phản ứng với natri salixylat trong môi trường axit cho một phức có màu vàng của muối axit nitrosalixylic. Có thể xác định nitrat ở nồng độ từ 0,1 đến 20 mg/l.
3.2. Yếu tố cản trở
Những chất hữu cơ ở dạng keo và có màu mặt trong nước thử gây cản trở xác định. Loại bỏ bằng cách cho kết tủa với nhôm hydroxit.
Loại bỏ clorua bằng cách cho kết tủa với bạc sunfat.
3.3. Dụng cụ và thuốc thử
3.3.1. Dụng cụ
Quang sắc kế, kính lọc ở bước sóng 410 nm và cuvét từ 1 ¸ 5cm
3.3.2. Thuốc thử
3.3.3. Natri salixylat đậm đặc, tinh khiết, không có nitrat
Kiềm natri, dung dịch 10%. Hòa tan 400 g natri hydroxit tinh khiết, để nguội, thêm nước cất đến đủ 1000 ml.
Kali nitrat, dung dịch tiêu chuẩn 1 ml chứa 0,100 ml theo TCVN 2657-78 và dung dịch làm việc 1ml chứa 0,010 mg
.
3.4. Xây dựng đường chuẩn theo TCVN 2657-78
3.5. Cách tiến hành
Lấy 10ml nước thử, thêm vào đó 1ml dung dịch natri salixylat, cho hỗn hợp vào bát sứ, đun cách thủy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4558:1988 về nước thải - phương pháp xác định màu và mùi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4561:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrit
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4566:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhu cầu sinh hóa oxy
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4558:1988 về nước thải - phương pháp xác định màu và mùi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4561:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4566:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhu cầu sinh hóa oxy
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrat
- Số hiệu: TCVN4562:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
