Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4514:1988 về xí nghiệp công nghiệp - tổng mặt bằng - tiêu chuẩn thiết kế là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản đối với việc lập thiết kế tổng mặt bằng khi xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng các xí nghiệp công nghiệp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc thiết kế tổng mặt bằng của các xí nghiệp công nghiệp xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng trên toàn quốc.
- Các cơ quan thiết kế, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính thống nhất, an toàn và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình.
Nguyên tắc chung khi thiết kế tổng mặt bằng (Điều 2)
- Tiết kiệm đất xây dựng: Thiết kế tổng mặt bằng phải triệt để tiết kiệm đất, hạn chế tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp. Phải tận dụng các khu đất không canh tác được hoặc đất có giá trị nông nghiệp thấp để xây dựng xí nghiệp.
- Hợp tác hóa và liên hợp hóa: Khuyến khích việc hợp tác giữa các xí nghiệp lân cận trong việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật như: đường giao thông, đường dây cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thông tin liên lạc và các công trình phục vụ công cộng khác nhằm giảm chi phí đầu tư và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Phù hợp quy hoạch: Thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch chung của đô thị hoặc quy hoạch vùng công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Yêu cầu về phân khu chức năng và bố trí không gian (Điều 3)
- Phân khu chức năng rõ ràng: Tổng mặt bằng xí nghiệp cần được phân chia thành các khu vực chức năng riêng biệt bao gồm: khu sản xuất chính, khu sản xuất phụ trợ, khu kho tàng, khu hành chính - dịch vụ sinh hoạt và khu kỹ thuật hạ tầng.
- Tối ưu hóa dây chuyền công nghệ: Việc bố trí các phân khu và nhà xưởng phải bảo đảm dây chuyền công nghệ hợp lý, ngắn nhất, không bị chồng chéo hoặc giao cắt giữa luồng vận chuyển nguyên vật liệu và luồng vận chuyển thành phẩm.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên: Bố trí các công trình phải tận dụng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên, hướng gió chủ đạo và ánh sáng tự nhiên để cải thiện điều kiện vi khí hậu trong nhà xưởng và tiết kiệm năng lượng vận hành.
Quy định về an toàn, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường (Điều 4)
- Khoảng cách an toàn: Giữa các tòa nhà, nhà xưởng và kho tàng phải duy trì khoảng cách phòng cháy chữa cháy và khoảng cách vệ sinh tối thiểu theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Bố trí nguồn gây ô nhiễm: Các nhà xưởng, khu vực phát sinh nhiều bụi, khí thải độc hại, tiếng ồn hoặc độ rung lớn phải được bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo đối với khu nhà hành chính, nhà ăn và khu dân cư lân cận.
- Hệ thống giao thông an toàn: Đường giao thông nội bộ trong xí nghiệp phải được thiết kế thông suốt, đảm bảo cho các phương tiện vận chuyển và đặc biệt là xe chữa cháy có thể tiếp cận dễ dàng đến mọi công trình khi xảy ra sự cố.
- Cây xanh cách ly: Phải quy hoạch diện tích đất thích hợp để trồng cây xanh, thảm cỏ nhằm tạo cảnh quan kiến trúc, đồng thời làm dải cây xanh cách ly giảm thiểu tiếng ồn và bụi bẩn giữa khu vực sản xuất với khu vực hành chính - dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Industrial enterprises – General – Design standard
Tiêu chuẩn này để thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi cả nước.
Khi thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp, ngoài việc tuân theo tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan.
1. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng
Các quy định chung
1.1. Chọn các điểm và diện tích của khu đất xây dựng phải dựa vào quy mô, công suất thiết kế, tính chất công nghệ của xí nghiệp và tuân theo các tiêu chuẩn về lựa chọn khu đất xây dựng hiện hành.
1.2. Quy hoạch tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo:
Thuận lợi nhất cho quá trình sản xuất và điều kiện lao động trong xí nghiệp; Sử dụng khu đất hợp lí, đạt hiệu quả vốn đầu tư cao nhất.
Chọn phương án tổng mặt bằng phải so sánh với chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật quy định trong mục 1 của tiêu chuẩn này.
1.3. Lập tổng mặt bằng xí nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a. Phân khu chức năng phải tính đến các mối liên hệ và công nghệ, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, giao thông và trình tự xây dựng.
b. Bảo đảm hợp lí mối liên hệ giữa sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm, các mạng lưới kĩ thuật trong xí nghiệp cũng như với xí nghiệp khác.
c. Các tuyến đường đưa đón công nhân, đường đi bộ phải bảo đảm an toàn, khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc phải ngắn nhất.
d. Khi cải tạo và mở rộng xí nghiệp phải tận dụng đất còn bỏ trống trên tổng mặt bằng, nếu điều kiện cho phép, có thể nâng tầng và phải dự tính đến việc phát triển các khu đất lân cận.
e. Tổ chức thống nhất và hợp lí các hệ thống công trình phục vụ văn hoá đời sống cho công nhân.
f. Quần thể kiến trúc phải thống nhất và phù hợp với môi trường xung quanh.
g. Xây dựng và đưa xí nghiệp vào vận hành từng đợt.
1.4. Quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp công nghiệp phát triển thành phần chia thành các khu chức năng sau:
a. Khu hành chính bao gồm các công trình phục vụ công cộng : nhà hành chính quản trị, thường trực, nhà ăn trạm xá, câu lạc bộ, phòng thí nghiệm, dạy nghề.
b. Khu sản xuất tập trung các công trình sản xuất chính.
c. Khu phụ trợ bố trí các công trình cung cấp năng lượng, động lực, trạm cấp nước, thu hồi và làm sạch nước bẩn, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vân chuyển bao bì.
d. Khu kho, bến đỗ các phương tiện giao thông, bãi thải.
1.5. Tổng hợp không gian kiến trúc xác định chính xác những nét đặc trưng kiến trúc và điều kiện xây dựng của từng khu chức năng.
a. Khu trước xí nghiệp phải tổ chức không gian kiến trúc có yêu cầu kiến trúc cao.
b. Kiến trúc khu sản xuất chính phải phản ánh được đặc trưng sản xuất bên trong xí nghiệp và phải đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật xây dựng.
c. Kiến trúc khu phụ trợ phải phù hợp với thiết bị của xí nghiệp.
d. Khu kho, bến bãi tổ chức thuận tiện, an toàn cho luồng hàng, luồng người.
1.6. Khi chọn lựa các phương tiện vận chuyển trong xí nghiệp phải dựa trên cơ sở so sánh các phương án kinh tế kĩ thuật khác nhau và bảo đảm sự thống nhất các phương tiện vận chuyển vật liệu đã được gia công từ kho đến nơi sử dụng kể cả việc bốc dỡ các phân xưởng.
1.7. Quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp trên khu đất canh tác nông nghiệp phải tiến hánh xây dựng tuần tự, xây dựng đến đâu trưng dụng đến đó và phải tuân theo “Điều lệ tạm thời về lựa chọn địa điểm công trình và quản lí đất xây dựng” ban hành kèm theo nghị định 47 – CP của Hội đồng chính phủ ngày 15 tháng 3 năm 1972.
Bố trí nhà và công trình
1.8. Khoảng c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3904:1984 về nhà của các xí nghiệp công nghiệp - Thông số hình học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4604:1988 về xí nghiệp công nghiệp - nhà sản xuất - tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 về Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 về Xí nghiệp công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4514:1988 về xí nghiệp công nghiệp - tổng mặt bằng - tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN4514:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
