Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4404:1987 quy định phương pháp xác định độ chua thuỷ phân của đất trồng trọt. Đây là một chỉ tiêu hóa học quan trọng giúp đánh giá độ chua tiềm tàng của đất, từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo đất và bón vôi hợp lý. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại đất trồng trọt nhằm xác định độ chua thuỷ phân bằng phương pháp Kappen (sử dụng dung dịch muối natri axetat CH3COONa để đẩy ion H+ và Al3+ ra khỏi keo đất).
- Độ chua thủy phân được biểu thị bằng số miligam đương lượng (mđl) của hydro (H+) trên 100 gam đất khô kiệt.
- Phương pháp này dựa trên nguyên lý tác dụng của dung dịch natri axetat 1N (pH = 8,2) với đất, sau đó chuẩn độ lượng axit giải phóng ra bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) với chỉ thị màu phenolphthalein.
- Điều 2: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đất
- Mẫu đất dùng để phân tích phải được lấy theo đúng các quy định kỹ thuật về lấy mẫu đất nông nghiệp hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho khu vực đất cần đánh giá.
- Mẫu đất sau khi mang về phòng thí nghiệm phải được làm khô tự nhiên trong không khí (tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp) ở nơi sạch sẽ, thoáng mát.
- Tiến hành nghiền nhỏ mẫu đất khô không khí bằng cối sứ và chày lót cao su, sau đó rây qua rây có kích thước lỗ 1mm để thu được mẫu đất phân tích đồng nhất.
- Loại bỏ các tạp chất hữu cơ chưa phân hủy như rễ cây, sỏi đá và các dị vật khác trước khi tiến hành cân mẫu.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng natri axetat (CH3COONa.3H2O) tinh khiết hóa học để pha dung dịch 1N; dung dịch natri hydroxit (NaOH) chuẩn nồng độ 0,1N; chỉ thị màu phenolphthalein 1% pha trong cồn 90 độ; nước cất không chứa CO2.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,01g; máy lắc mẫu chuyên dụng có tốc độ lắc ổn định; bình tam giác dung tích 250ml có nút nhám; pipet các loại (25ml, 50ml); buret chuẩn độ dung tích 25ml hoặc 50ml có vạch chia độ rõ ràng; phễu lọc và giấy lọc chảy trung bình (giấy lọc băng trắng hoặc tương đương).
- Điều 4: Chuẩn bị phân tích và quy trình chiết xuất
- Pha chế dung dịch natri axetat 1N: Hòa tan 136g CH3COONa.3H2O trong nước cất và định mức thành 1 lít. Tiến hành điều chỉnh pH của dung dịch này về trị số chính xác là 8,2 bằng cách nhỏ từ từ dung dịch NaOH hoặc axit axetic loãng, sử dụng máy đo pH hoặc chỉ thị phenolphthalein (dung dịch có màu hồng cực nhạt).
- Quy trình chiết xuất độ chua: Cân chính xác 20g mẫu đất đã chuẩn bị ở Điều 2 (độ chính xác đến 0,01g) và cho vào bình tam giác dung tích 250ml.
- Thêm chính xác 50ml dung dịch natri axetat 1N (pH 8,2) đã chuẩn bị vào bình chứa mẫu đất.
- Đậy kín nút bình và tiến hành lắc trên máy lắc trong thời gian 1 giờ liên tục, hoặc lắc bằng tay định kỳ trong vòng 1 giờ để đảm bảo phản ứng trao đổi ion xảy ra hoàn toàn.
- Sau khi lắc, tiến hành lọc hỗn hợp qua phễu có lót giấy lọc khô vào một bình tam giác khô sạch khác. Bỏ đi vài mililit dịch lọc đầu tiên để tránh sai số do giấy lọc hấp phụ, thu lấy phần dịch lọc trong suốt tiếp theo để tiến hành chuẩn độ ở các bước sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4404 – 87
ĐẤT TRỒNG TRỌT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA THỦY PHÂN
Soil - Methods for determination of hydrolysis acidity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chua thủy phân của các loại đất trồng trọt dựa theo phương pháp Kappen
1. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Theo TCVN 4046-85 và TCVN 4047-85.
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
2.1. Nguyên tắc
Tác động đất với dung dịch natri axetat 1N có PH 8,3 + 84, chuẩn độ dịch rút được bằng dung dịch bazơ tiêu chuẩn và kết quả được biểu thị bằng số miligam đương lượng H+ (mgdl H+) trong 100g đất.
2.2. Thiết bị và hóa chất
- Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1g;
- Máy khuấy hoặc lắc;
- Bình tam giác 150; 250 ml;
- Cốc 100 ; 200 ml;
- Buret chia vạch đến 0,1 ml;
- Pipet chia vạch đến 0,1 ml;
- pH mét có độ chính xác 0,05 pH;
- Phễu lọc, đường kính miệng 6 ÷ 10 cm;
- Giấy lọc mịn;
- Natri axetat, TK.PT;
- Natri hyđroxit hoặc kali hyđroxit, TK.PT;
- Chỉ thị màu phenolphtalein,
5 = hệ số quy đổi ra 100 g đất;
1,75 = hệ số qui về trường hợp rút ra được 100% độ chua.
2.6. Trường hợp dịch lọc có màu hoặc trong dịch lọc nhiều Al3+ hoặc Fe3+… tạo tủa khi chuẩn độ gây khó khăn trong việc đổi màu chất chỉ thị, có thể khắc phục theo các cách:
- Pha loãng dung dịch xác định nhiều lần,
- Chuẩn độ bằng phương pháp dùng pH mét, kết thúc chuẩn độ khi pH đạt 8,3 ổn định trong thời gian 30 giây đến 1 phút.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4047:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp chuẩn bị đất để phân tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4401:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định pHKCL
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4402:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định pHH2O
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4403:1987 về đất trồng trọt - phương pháp xác định độ chua trao đổi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4404:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định độ chua thuỷ phân
- Số hiệu: TCVN4404:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
