Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4401:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4401:1987 quy định phương pháp xác định pHKCL trong đất trồng trọt. Đây là một chỉ số hóa học quan trọng giúp đánh giá độ chua tiềm tàng (độ chua trao đổi) của đất, từ đó làm cơ sở khoa học để đưa ra các biện pháp cải tạo đất, bón vôi và sử dụng phân bón hợp lý cho từng loại cây trồng. Việc xác định chính xác pHKCL giúp các nhà nông học và người canh tác hiểu rõ tính chất keo đất và khả năng trao đổi ion của đất.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại đất trồng trọt trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phương pháp được thiết kế để xác định trị số pH của dịch huyền phù đất được chiết bằng dung dịch kali clorua (KCl) nồng độ 1 mol/lít (1M).
Nguyên lý của phương pháp xác định pHKCL
Phương pháp dựa trên nguyên lý đo thế hiệu (phương pháp điện thế). Trị số pHKCL được xác định bằng cách đo hiệu điện thế giữa cực chỉ thị (điện cực thủy tinh) và điện cực so sánh (điện cực calomen hoặc bạc/bạc clorua) nhúng trong dịch huyền phù đất pha trong dung dịch KCl 1M. Dung dịch KCl có tác dụng đẩy các ion hydro (H+) và nhôm (Al3+) bám trên bề mặt keo đất vào dung dịch, phản ánh chính xác độ chua trao đổi của đất.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Thiết bị đo: Máy đo pH (pH mét) có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 đơn vị pH, đi kèm bộ điện cực thủy tinh và điện cực so sánh (hoặc điện cực liên hợp).
- Hóa chất pha chế: Kali clorua (KCl) tinh khiết phân tích (TKPT). Nước cất hoặc nước khử ion có pH từ 5,6 đến 6,0.
- Dung dịch đệm chuẩn: Các dung dịch đệm tiêu chuẩn có trị số pH đã biết (thường là pH 4,01; 6,86; 9,18 ở 25 độ C) để hiệu chuẩn máy đo pH trước khi tiến hành đo mẫu.
- Dụng cụ thí nghiệm: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,01g, bình tam giác hoặc cốc thủy tinh dung tích 50ml hoặc 100ml, máy lắc hoặc máy khuấy từ, ống đong.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành phân tích
- Chuẩn bị mẫu đất: Mẫu đất mịn đã được sấy khô ở nhiệt độ phòng, nghiền nhỏ và rây qua rây có kích thước lỗ 2mm để loại bỏ rễ cây, đá sỏi và tạp chất.
- Tỷ lệ đất và dung dịch: Cân một lượng mẫu đất xác định (thường là 10g hoặc 20g) cho vào bình tam giác hoặc cốc thủy tinh. Thêm dung dịch KCl 1M theo tỷ lệ đất : dung dịch là 1:2,5 (ví dụ: 10g đất tương ứng với 25ml dung dịch KCl). Đối với đất hữu cơ hoặc đất than bùn, tỷ lệ này có thể thay đổi theo hướng dẫn cụ thể (thường là 1:5).
- Lắc và để lắng: Tiến hành lắc đều hỗn hợp đất và dung dịch trong khoảng thời gian quy định (khoảng 5 đến 15 phút) bằng máy lắc, hoặc khuấy đều bằng máy khuấy từ. Sau đó, để yên hỗn hợp trong khoảng 1 đến 2 giờ (hoặc để qua đêm) để hệ thống đạt trạng thái cân bằng hóa học.
- Hiệu chuẩn máy đo pH: Trước khi đo, phải hiệu chuẩn máy đo pH bằng ít nhất hai dung dịch đệm chuẩn phù hợp với khoảng pH dự kiến của mẫu đất cần đo.
- Tiến hành đo: Nhúng điện cực của máy đo pH vào phần dung dịch phía trên của dịch huyền phù đất (tránh cắm sâu vào phần bùn đất lắng phía dưới để bảo vệ điện cực và đảm bảo độ chính xác). Đọc trị số pH hiển thị trên màn hình máy đo sau khi số liệu đã ổn định.
Cách biểu thị kết quả và sai số cho phép
- Biểu thị kết quả: Trị số pHKCL được lấy chính xác đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy.
- Sai số cho phép: Chênh lệch giữa hai lần xác định song song trên cùng một mẫu đất không được vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy định của tiêu chuẩn (thường là không quá 0,1 đơn vị pH). Nếu vượt quá giới hạn này, phải tiến hành đo lại mẫu.
Ý nghĩa thực tiễn của chỉ số pHKCL
Chỉ số pHKCL luôn nhỏ hơn hoặc bằng chỉ số pHH2O do sự đẩy ion H+ từ keo đất ra dung dịch bởi ion K+. Khoảng chênh lệch giữa hai chỉ số này cung cấp thông tin quan trọng về điện tích bề mặt của keo đất và mức độ bão hòa bazơ. Đất có pHKCL thấp (dưới 4,5) được coi là đất chua mạnh, cần phải bón vôi để trung hòa độ chua, cải thiện môi trường sống cho rễ cây và hệ vi sinh vật có ích trong đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4401 – 87
ĐẤT TRỒNG TRỌT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH pHKCL
Soli
Methoes for the determination of pHKCl
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định pH của dịch rút tinh từ đất bằng dung dịch Kaliclorua cho các loại đất trồng trọt.
1. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Theo TCVN 4046-85 và TCVN 4047-85
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
2.1. Phương pháp xác định bằng pH mét (phương pháp trọng tài).
2.2.1. Nguyên tắc: tác động đất với dung dịch kaliclorua 1N đo pH của dịch rút được bằng pH mét.
2.2.2. Thiết bị và hóa chất
- pH mét điện cực thủy tinh chính xác đến 0,1 pH
- Cân phân tích có độ chính xác 0,001g;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1g;
- Cốc có dung tích 100; 150 ml;
- Bình định mức có dung tích 250; 1000ml;
- Máy khuấy hoặc lắc;
- Kaliclorua, TK.PT;
- Axit clohyđric, TK.PT;
- Kalitactrat axit, TK.PT;
- Kali phtalat, TK.PT;
- Kali đihyđro photphat, TK.PT;
- Natri monohydro photphat, TK.PT;
- Natri tetraborat, TK.PT;
- Nước cất không có cacbon đioxit;
2.1.3. Chuẩn bị xác định
2.1.3.1. Chuẩn bị dung dịch KCl 1N
Cân 75 g kali clorua bằng cân kỹ thuật, hòa tan bằng nước cất và lên thể tích đến vạch 1 lít. Dung dịch thu được phải có độ pH từ 5,6 đến 6,0. Nếu pH nhỏ hơn 5,6 cần tăng độ pH bằng cách thêm dung dịch kalihyđroxit 10%; nếu pH lớn hơn 6,0 cần thêm dung dịch axitclohyđric 10% cho đến khi pH của dung dịch đạt yêu cầu thích hợp.
2.1.3.2. Chuẩn bị các dung dịch đệm để kiểm tra pH mét.
Có nhiều công thức pha dung dịch đệm để kiểm tra pH mét. Sau đây quy định một số công thức thường dùng có trị số pH phụ thuộc nhiệt độ theo bảng 1:
Bảng 1
| Nhiệt độ (oC) | KHC4H4O6 bão hòa (dung dịch 1) | KC8H5O4 0,05M (dung dịch 2) | Hỗn hợp KH2PO4 | Na2B4O7 0,01 M (dung dịch 4) |
| 15 | - | 4,00 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hệ số khô kiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4049:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định chất mất khi nung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4051:1985 về đất trồng trọt - phương pháp xác định tổng số ni tơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4052:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số phốt pho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4404:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định độ chua thuỷ phân
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4053:1985 về Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng số kali
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4047:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp chuẩn bị đất để phân tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hệ số khô kiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4049:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định chất mất khi nung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4051:1985 về đất trồng trọt - phương pháp xác định tổng số ni tơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4052:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số phốt pho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4404:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định độ chua thuỷ phân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4053:1985 về Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng số kali
- 9Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4401:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định pHKCL
- Số hiệu: TCVN4401:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
