Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4335:1986 về Hợp chất hữu cơ - Phương pháp xác định chỉ số khúc xạ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4335:1986 quy định phương pháp xác định chỉ số khúc xạ đối với các hợp chất hữu cơ dạng lỏng. Đây là một chỉ tiêu vật lý quan trọng giúp đánh giá độ tinh khiết, nhận biết đặc tính cấu trúc và kiểm soát chất lượng của các sản phẩm hóa học hữu cơ trong nghiên cứu và sản xuất. Dưới đây là nội dung chi tiết phân tích các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số khúc xạ của các hợp chất hữu cơ ở trạng thái lỏng hoặc các dung dịch hữu cơ đồng nhất.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm hóa học, các cơ sở sản xuất hóa chất, dược phẩm, hương liệu và các ngành công nghiệp liên quan nhằm thiết lập một quy trình đo chuẩn hóa, đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả phân tích.
2. Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)
- Phương pháp dựa trên việc đo góc khúc xạ giới hạn (góc tới hạn) khi cho một chùm ánh sáng truyền qua ranh giới giữa lăng kính của thiết bị đo (có chiết suất cao đã biết) và mẫu thử hữu cơ cần xác định.
- Chỉ số khúc xạ được xác định bằng tỷ số giữa vận tốc ánh sáng trong chân không (hoặc trong không khí) và vận tốc ánh sáng trong môi trường chất lỏng cần đo ở một nhiệt độ xác định và bước sóng ánh sáng quy định.
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 3)
- Khúc xạ kế: Sử dụng khúc xạ kế chuyên dụng (thường là khúc xạ kế Abbe) có thang đo phù hợp với dải chiết suất của mẫu thử, đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật của phép đo.
- Hệ thống kiểm soát nhiệt độ: Thiết bị ổn nhiệt (bể điều nhiệt tuần hoàn) có khả năng duy trì nhiệt độ của lăng kính và mẫu thử ổn định với sai số cực nhỏ (thường là ± 0,1 độ C), do chỉ số khúc xạ của chất lỏng hữu cơ rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ.
- Nguồn sáng: Sử dụng nguồn sáng thích hợp, thông thường là đèn natri phát ra ánh sáng màu vàng có bước sóng 589,3 nm (vạch D) hoặc ánh sáng trắng kết hợp với bộ phận bù sắc sai tích hợp trên khúc xạ kế.
- Chất hiệu chuẩn: Nước cất hai lần hoặc các chất chuẩn hữu cơ tinh khiết có chỉ số khúc xạ đã biết trước (như monobromonaphthalen, salicylat metyl) để tiến hành hiệu chuẩn thiết bị trước khi đo.
4. Chuẩn bị thiết bị và mẫu thử (Điều 4)
- Làm sạch thiết bị: Trước khi tiến hành phép đo, bề mặt lăng kính của khúc xạ kế phải được làm sạch hoàn toàn bằng dung môi dễ bay hơi thích hợp (như cồn, ether hoặc acetone) và lau khô bằng giấy mềm chuyên dụng để tránh làm trầy xước bề mặt quang học.
- Hiệu chuẩn khúc xạ kế: Tiến hành kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị bằng nước cất hoặc mẫu chuẩn ở nhiệt độ tiêu chuẩn quy định (thường là 20 độ C) để đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác và loại bỏ sai số hệ thống.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải hoàn toàn trong suốt, không chứa bọt khí, nước tự do hoặc các tạp chất cơ học lơ lửng. Nếu mẫu bị đục hoặc có lẫn tạp chất, cần tiến hành lọc hoặc xử lý sơ bộ trước khi đưa vào buồng đo.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4335:1986 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ lặp lại, độ tái lập và tính chính xác cao nhất cho kết quả thử nghiệm chỉ số khúc xạ của các hợp chất hữu cơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4335:1986
HỢP CHẤT HỮU CƠ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÚC XẠ
Organic compouds.
Methods for the determination of refaetionind-ex
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số khúc xạ cho các hợp chất hữu cơ nói chung còn đối với một số sản phẩm cụ thể, việc xác định chỉ số khúc xạ có thể được quy định trong những tiêu chuẩn riêng biệt.
1. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT
Khúc xạ kế Abbe (UP-22 hoặc UP- 23 hoặc tương đương.
Máy đIều nhiệt
Nhiệt kế chuẩn xác ( loại 4 E .2 )
Rượu etanola tinh khiết hoặc các dung môI tinh khiết khác.
2. CHUẨN BỊ XÁC ĐỊNH
2.1 Trước khi xác định, phải rửa bề mặt lăng kính của khúc xạ kế bằng vàI giọt rượu hay dung môi khác, lau sạch và thấm khô bằng giấy lọc hoặc vảI lụa sạch, mềm và không bị xơ bông.
2.2 Nối máy điều nhiệt với vỏ lăng kính của khúc xạ kế và cho nước có nhiệt độ 200 0,10 C đI qua vỏ trong 15 phút đến 20 phút.
2.3 Trước khi bắt đầu thí nghiệm, phải kiểm tra lại độ chính xác của thiết bị theo nước cất hai lần, độ khúc xạ của nước cất này ở 200 C bằng 1,3330, hoặc theo chất lỏng mẫu kèm theo khúcxạ kế. Việc tiến hành kiểm tra dựa theo bản hướng dẫn kèm theo máy.
2.4 Nếu khúc xạ kế không theo đúng chỉ số khúc xạ của nước hoặc mẫu nói trên, phải dùng núm hiệu chỉnh số 0 để hiệu chỉnh về độ chia cần thiết.
3. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH
3.1 Dùng pipét nhỏ một đến hai giọt chất lỏng nghiên cứu lên bề mặt của lăng kính ( bề mặt này đã được rửa sạch và làm khô từ trước), nhưng không được chạm pipet vào lăng kính, sau đó nhanh chóng kết hợp hai lăng kính vào vặn noa ép chúng lại. Với những chất lỏng dễ bay hơi phải nhỏ qua lỗ vào khe giữa hai lăng kính. Nhẹ nhàng đặt ống nhìn ở vị trí nằm nghiêng . Điều chỉnh gương tương ứng với nguồn sáng tự nhiên hoặc nhân tạo sao cho có được sự chiếu ánh sáng mạnh nhất trường quan sát về xuất hiện ranh giới sáng tối ( đen trắng ) . Nếu ranh giới sáng tối có chút mầu, thì phải quay lăng kính bù trừ để triệt tiêu mầu. Nếu hai vùng sáng tối không thật rõ rệt thì cần rửa cẩn thận lăng kính ở chỗ tia sáng đi vào.
Sau đó từ từ quay núm quay gắn với thang chia độ hình cung cho đến khi ranh giới sáng tối cắt giao điểm hai vạch đen một cách chính xác và cân đối. Việc tính toán chỉ số khúc xạ được tiến hành nhờ một kính lúp ở thang chia độ hình cung theo vạch chia tương ứng với đường ngầm của thang. Ghi lại kết quả thu được và lặp lại năm lần ( lần lượt từ trên xuống và từ dưới lên ) sau đó lấy gía trị trung bình của năm lần đo, coi đó là kết quả xác định ).
Sau khi kết thúc, phải rửa cẩn thận bề mặt lăng kính bằng rượu hoặc bằng các dung môi tinh khiết khác ( phụ thuộc vào độ hoà tan của chất nghiên cứu ) và làm khô lăng kính như trước khi bắt đàu xác định.
Lấy giá trị trung bình số học của hai lần xác định song song làm kết quả thí nghiệm , đồng thời chênh lệch giữa kết quả hai lần đo không được vượt quá quá 0,0003.
3.2 Để xác định chỉ số khúc xạ ở các nhiệt độ cao hơn 200 C cũng phảI làm tương tự nghĩa là cho nước có nhiệt độ cần thiết qua vỏ lăng kính của khúc xạ kế.
3.3 Trong trường hợp nhiệt độ phòng cao hơn nhiệt độ cần xác định chỉ số khúc xạ thì phảI làm theo một trong các phương pháp sau đây:
- tiến hành xác định trong các phòng có máy đIều hoà nhiệt độ.
- đặt một chậu nước có làm lạnh bằng đá xuống dưới 200C ngay cạnh máy đIều nhiệt. Nước hồi lưu cho chảy qua một ống xoắn bằng kim loại đặt trong chậu rồi mới chảy về máy đIeeuf nhiệt. PhảI chờ cho n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4335:1986 về hợp chất hữu cơ - phương pháp xác định chỉ số khúc xạ
- Số hiệu: TCVN4335:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
