Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4272:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4272:1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với máy ổn áp xoay chiều kiểu OX-1500 VA. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, độ an toàn và hiệu suất vận hành của thiết bị ổn áp xoay chiều công suất 1500 VA được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt và sản xuất tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu đối với dòng máy ổn áp xoay chiều tự động kiểu OX-1500 VA (sau đây gọi tắt là máy ổn áp) có công suất định mức là 1500 VA.
- Thiết bị được thiết kế tối ưu để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam, phục vụ mục đích ổn định điện áp nguồn xoay chiều cấp cho các thiết bị điện gia dụng, thiết bị văn phòng và các thiết bị điện khác có yêu cầu tương tự về độ ổn định nguồn điện.
- Điều 2: Thông số và kích thước cơ bản
- Công suất định mức: Đạt mức 1500 VA, đảm bảo khả năng chịu tải liên tục trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn mà không gây suy hao công suất quá mức cho phép.
- Điện áp đầu vào định mức: Dải điện áp xoay chiều đầu vào dao động trong phạm vi quy định rộng (thông thường từ 160V đến 240V), cho phép máy tự động điều chỉnh khi lưới điện chập chờn.
- Điện áp đầu ra định mức: Giữ ổn định ở mức 220V xoay chiều với sai lệch điện áp cực nhỏ (thường không vượt quá ± 5% so với trị số định mức).
- Tần số định mức: Thiết kế tương thích hoàn toàn với tần số lưới điện quốc gia là 50 Hz.
- Hiệu suất thiết bị: Hiệu suất của máy ổn áp ở chế độ tải định mức không được nhỏ hơn các giá trị tiêu chuẩn quy định (thường đạt từ 85% trở lên), giúp tiết kiệm điện năng hao phí dưới dạng nhiệt.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về chế tạo và lắp ráp: Máy ổn áp phải được sản xuất theo đúng hồ sơ thiết kế và tài liệu kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các mối hàn, mối nối điện phải đảm bảo độ bền cơ học cao, tiếp xúc điện tốt và được xử lý chống ăn mòn, chống oxy hóa.
- Yêu cầu về cách điện an toàn: Điện trở cách điện giữa các cuộn dây với nhau và giữa các cuộn dây với vỏ máy ở trạng thái nguội phải đạt trị số tối thiểu theo quy định (thường không dưới 2 Megaohm). Thiết bị phải chịu được điện áp thử nghiệm xoay chiều tần số 50Hz trong thời gian 1 phút mà không xảy ra hiện tượng phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng cách điện.
- Độ tăng nhiệt giới hạn: Khi máy vận hành liên tục ở chế độ tải định mức, độ tăng nhiệt độ của các cuộn dây dây đồng, lõi thép và các linh kiện điện tử bên trong không được vượt quá giới hạn cho phép đối với cấp cách điện tương ứng của vật liệu chế tạo.
- Cơ chế bảo vệ an toàn: Máy ổn áp phải có kết cấu vỏ kim loại chắc chắn, có đầu nối đất bảo vệ (tiếp địa) rõ ràng để tránh rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người sử dụng. Thiết bị bắt buộc phải tích hợp bộ phận bảo vệ quá tải hoặc ngắn mạch (như cầu chì hoặc aptomat) để tự động ngắt mạch khi xảy ra sự cố quá dòng.
- Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Các phép đo đạc và thử nghiệm kiểm tra chất lượng phải được tiến hành trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển theo quy định chung của ngành điện.
- Kiểm tra ngoại quan: Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường đối với hình dáng bên ngoài, chất lượng lớp sơn phủ bảo vệ, tính rõ nét của nhãn mác, độ đầy đủ của các chi tiết lắp ráp và tính chắc chắn của các đầu đấu nối dây.
- Thử nghiệm thông số điện và cách điện: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng (như Megomet, máy thử cao áp) để xác định chính xác điện trở cách điện và độ bền điện môi của hệ thống cách điện trong máy.
- Thử nghiệm đặc tính vận hành: Đo đạc trực tiếp các thông số điện áp vào, điện áp ra, dòng điện không tải, độ méo dạng sóng dòng điện và hiệu suất thực tế của máy ổn áp ở các chế độ tải khác nhau (chế độ không tải, tải định mức và tải cực đại tạm thời) để đánh giá khả năng phản hồi và độ ổn định của thiết bị.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4272:1986 giúp các đơn vị sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm định chất lượng, giúp người tiêu dùng lựa chọn được thiết bị ổn áp an toàn, bền bỉ, bảo vệ hiệu quả hệ thống điện gia đình trước các sự cố biến động điện áp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY ỔN ÁP XOAY CHIỀU OX - 1500 VA
A.C. Voltage stabilizer OX - 1500 VA
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy để ổn định điện áp 1 pha (gọi tắt là ổn áp) được mắc vào lưới điện xoay chiều có điện áp 220V, tần số 50 Hz, được dùng trong các trường học, bệnh viện, nhà máy, phòng thí nghiệm …
1. CÁC THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Các thông số cơ bản của ổn áp phải phù hợp với bảng 1
Bảng 1
Ký hiệu ổn áp | Công suất ra danh định VA | Điện áp lưới danh định V | Giới hạn thay đổi điện áp lưới % | Điện áp ra danh định V | Độ lệch điện áp ra % | Hệ số hiệu dụng % | Cos |
OX-1500 VA | 1500 | 220 | 85 - 220 | 220 | 1 | 80 | 0,8 |
1.2. Kích thước phủ bì và khối lượng của ổn áp phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ 1 và bảng 2

Bảng 2
Ký hiệu máy ổn áp | Kích thước phủ bì không quá, mm | Khối lượng không quá kg | ||
A | B | C | ||
OX - 1500VA | 360 | 425 | 580 | 67 |
1.3. Ký hiệu của máy ổn áp gồm có:
- Chữ cái OX: Ổn áp xoay chiều:
- Nhóm chữ số thứ hai: chỉ công suất.
1.2. Máy ổn áp xoay chiều phải chế tạo để sử dụng với điều kiện khí hậu quy định trong TCVN 1443-81 và điều kiện sau đây:
- Môi trường xung quanh không có bụi dẫn điện, không có hơi các hóa chất có khả năng ăn mòn kim loại và phá hủy khả năng cách điện của các bộ phận trong máy, không chịu tác động trực tiếp của mưa, bụi và bức xạ mặt trời.
2.2. Máy ổn áp phải chịu được thử nóng ẩm liên tục chu kỳ theo TCVN 1612-75.
2.3. Máy ổn áp phải được tác động cơ học với:
- Tần số rung: 50 - 60 Hz
- Gia tốc: 19,6 m/s2
- Thời gian: 1h.
2.4. Cấu trúc của ổn áp phải trọn bộ gồm có các biến áp và bộ điều khiển được nối với nhau bằng mạch điện. Mặt ngoài của ổn áp phải có vỏ bảo vệ, vỏ của ổn áp phải có sơn lót chống gỉ, lớp sơn ngoài phải đều, nhẵn bóng và không bong.
2.5. Với giá trị danh định của điện áp lưới, tải danh định và tấn số lưới điện 50 Hz ± 0,5 Hz thì điện áp ra danh định của ổn áp không được thay đổi quá 1% (phù hợp với chỉ tiêu nêu trong bảng 1).
2.6. Hệ số méo phi tuyến của dạng sóng điện áp ra của ổn áp không quá 10%.
2.7. Thời gian phục hồi điện áp ra ổn định không quá 0,5 s.
2.8. Điện trở cách điện giữa các cuộn dây và vỏ máy không được nhỏ hơn:
a - 60 MΩ ở trạng thái nguội.
b - 6 MΩ ở trạng thái nóng.
2.9. Cách điện giữa các cuộn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 540-QĐ năm 1986 ban hành bốn tiêu chuẩn nhà nước về Loa điện động, Linh kiện bán dẫn, Đèn điện do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuât nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1612:1975 về các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - thử nghiệm nóng ẩm biến đổi chu kỳ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4272:1986 về Máy ổn áp xoay chiều OX-1500 VA do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4272:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/08/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
