Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 quy định phương pháp xác định hàm lượng đường khử trong các loại kẹo. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng sản phẩm, kiểm soát quy trình công nghệ sản xuất và hạn chế hiện tượng kẹo bị chảy nước hoặc biến chất trong quá trình bảo quản.
- Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử (Điều 1 - Điều 2)
- Yêu cầu về lấy mẫu: Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật về lấy mẫu bánh kẹo để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho toàn bộ lô hàng cần kiểm tra.
- Chuẩn bị dung dịch mẫu: Tiến hành cân một lượng mẫu kẹo xác định (tùy thuộc vào hàm lượng đường dự kiến có trong từng loại kẹo cụ thể), hòa tan hoàn toàn bằng nước ấm trong bình định mức.
- Làm trong dung dịch: Để loại bỏ các tạp chất không phải là đường (như protein, chất béo, chất màu) có thể gây cản trở phản ứng hóa học, dung dịch mẫu phải được làm trong bằng các hóa chất thích hợp như chì axetat hoặc hỗn hợp kẽm sunfat và kali ferrocyanua, sau đó tiến hành lọc kỹ để thu được dịch lọc trong suốt.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng (Điều 3)
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng các dụng cụ đo lường thủy tinh đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm bình định mức, pipet, buret, bình tam giác, phễu lọc và hệ thống bếp đun có khả năng điều chỉnh nhiệt độ ổn định.
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Các thuốc thử cốt lõi bao gồm dung dịch Fehling A (đồng sunfat), dung dịch Fehling B (muối Seignette và natri hydroxit), dung dịch axit sunfuric và dung dịch kali pemanganat (KMnO4) chuẩn độ.
- Phương pháp tiến hành xác định (Điều 4)
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình phân tích hàm lượng đường khử, chủ yếu áp dụng phương pháp Bertrand dựa trên nguyên tắc hóa học cụ thể:
- Nguyên tắc của phương pháp: Đường khử có khả năng khử đồng (II) trong dung dịch Fehling ở môi trường kiềm nóng để tạo thành kết tủa đồng (I) oxit (Cu2O) màu đỏ gạch.
- Quy trình thực hiện phản ứng: Hút một thể tích chính xác dung dịch mẫu đã làm trong vào bình tam giác, thêm một lượng tương ứng dung dịch Fehling A và Fehling B. Tiến hành đun sôi hỗn hợp trong khoảng thời gian quy định chặt chẽ để phản ứng khử diễn ra hoàn toàn.
- Xử lý kết tủa và chuẩn độ: Tiến hành lọc lấy kết tủa đồng (I) oxit qua phễu lọc, rửa sạch kết tủa bằng nước nóng. Hòa tan kết tủa bằng dung dịch sắt (III) sunfat trong môi trường axit sunfuric. Lượng sắt (II) được giải phóng tương ứng sẽ được chuẩn độ bằng dung dịch kali pemanganat (KMnO4) cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính toán: Hàm lượng đường khử (tính bằng phần trăm khối lượng) được xác định dựa trên thể tích dung dịch KMnO4 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tra bảng Bertrand để tìm ra khối lượng đường tương ứng, sau đó nhân với các hệ số pha loãng và chia cho khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Độ chính xác của phép thử: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai lệch cho phép giữa các lần xác định song song. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại mẫu để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4075 - 85
KẸO - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ
Confectionery - Method for the determination of reduced sugar
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng đường khử cho các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo hỗn hợp và kẹo có nhân.
1. NGUYÊN TẮC
Xác định hàm lượng đường khử trong kẹo bằng phương pháp Bectrang.
2. LẤY MẪU
Lấy mẫu và xử lý mẫu theo TCVN 4067-85.
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
- Bình định mức dung tích 250ml;
- Bình nón dung tích 250ml;
- Cốc thủy tinh dung tích 100; 250ml;
- Pipet dung tích 25; 50ml;
- Buret dung tích 25ml;
- Giấy lọc băng xanh;
- Phễu lọc xốp G4;
- Bình hút lọc chân không;
- Dung dịch kali pemanganat 0,1N;
- Dung dịch feling A;
- Dung dịch feling B;
- Dung dịch sắt (III) sunfat.
Pha chế các dung dịch trên theo TCVN 4074-85.
4. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH
4.1. Chuẩn bị dung dịch thử
Cân một lượng cân mẫu thử trên cân phân tích sao cho trong 100ml dung dịch mẫu thử phải có khoảng 0,5g đường khử.
Hòa tan lượng cân mẫu thử bằng 100ml nước cất 60 - 70oC, nếu mẫu không tan hết, đun thêm 15 phút trong nồi nước 60 - 70oC. Dùng nước cất tráng rửa và chuyển toàn bộ dung dịch thử vào bình định mức dung tích 250ml (toàn bộ lượng nước trong bình khoảng 150ml) Để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng. Để kết tủa loại bỏ những chất không phải là đường, thêm vào bình 10ml dung dịch kẽm sunfat 1N nếu lượng cân mẫu dưới 5g và 15ml nếu lượng cân mẫu trên 5g, lắc đều. Cho tiếp một thể tích dung dịch natri hydroxyt 1N đúng bằng thể tích dung dịch natri hydroxit 1N đã dùng để trung hòa thể tích kẽm sunfat trên với chỉ thị phenolphtalein 1% trong một thí nghiệm riêng biệt. Lắc đều, để yên dung dịch 10 phút rồi đem lọc qua giấy lọc dày, khô sạch. Phần dung dịch đầu tráng rửa bình và bỏ đi. Dung dịch lọc được gọi là dung dịch I.
4.2. Xác định hàm lượng đường
Lấy chính xác 25ml dung dịch feling A, 25ml dung dịch feling B vào bình nón dung tích 250ml, thêm 25ml dung dịch I, lắc đều. Đặt bình lên bếp điện, đun sôi 3 phút kể từ lúc bắt đầu sôi. Lấy ra để lắng kết tủa. Dung dịch bên trên của đồng oxyt phải có màu xanh của đồng sunfat, nếu không phải làm lại với lượng dung dịch I ít hơn.
Khi kết tủa đồng oxyt đã lắng xuống, lọc gạn phần nước trên kết tủa vào phễu lọc G4 (lọc hút chân không). Cho nước cất đã đun sôi vào bình nón và tiếp tục lọc gạn cho đến khi nước trong bình nón hết kiềm tính. Trong khi lọc luôn giữ một lớp nước trên mặt kết tủa để tránh đồng oxyt tiếp xúc với không khí. Cuối cùng cho vào bình nón khoảng 20ml dung dịch sắt III sunfat để hòa tan kết tủa đồng oxyt. Thay bình hút lọc trên bằng một bình hút lọc mới, cho chạy bơm hút chân không. Đổ 20ml dung dịch sắt III sunfat vào phễu lọc G4 dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ cho kết tủa tan hết, hút lọc. Đổ dung dịch từ bình nón sang phễu. Tráng bình nón và phễu vài lần bằng nước cất đun sôi để lên phễu. Tất cả đều hút lọc xuống bình. Lấy bình hút lọc ra rồi đem chuẩn độ ngay bằng dung dịch kali pemanganat 0,1N cho tới khi xuất hiện màu phớt hồng.
5. TÍNH KẾT QUẢ
Hàm lượng đường khử tính bằng phần trăm (X) theo công thức:
,
Trong đó:
m1: Khối lượng đường nghịch chuyển tìm thấy trong bảng 1 tính bằng mg;
V1: thể tích dung dịch hòa tan lượng mẫu đã cân tính bằng ml;
V2: thể tích dung dịch lấy ra để xác định đường tính bằng ml;
m: khối lượng mẫu tính bằng g;
100
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4073:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4073:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4074:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường toàn phần
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
- Số hiệu: TCVN4075:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
