Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3972:1985 quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp tiến hành công tác trắc địa trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý sử dụng các công trình xây dựng. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác hình học của công trình, sự an toàn và tính bền vững của toàn bộ hệ thống kết cấu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác trắc địa trong xây dựng cơ bản trên phạm vi cả nước.
- Quy chuẩn áp dụng cho các loại hình công trình bao gồm: công trình công nghiệp, công trình dân dụng, công trình nông nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Các hoạt động trắc địa được điều chỉnh bao gồm từ giai đoạn khảo sát phục vụ thiết kế, xây dựng lưới khống chế thi công, định vị công trình, kiểm tra kích thước hình học trong quá trình xây lắp cho đến quan trắc biến dạng công trình trong giai đoạn vận hành.
- Các quy định chung về kỹ thuật trắc địa (Điều 2)
- Hệ tọa độ và độ cao sử dụng trong công tác trắc địa công trình phải thống nhất với hệ tọa độ và độ cao quốc gia, hoặc sử dụng hệ tọa độ giả định độc lập phù hợp với đặc thù của từng dự án nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Công tác đo đạc phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về sai số cho phép, đảm bảo độ chính xác của lưới khống chế mặt bằng và khống chế độ cao phù hợp với quy mô và cấp công trình.
- Các thiết bị, máy móc đo đạc trắc địa (như máy kinh vĩ, máy thủy bình, máy đo khoảng cách) trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm nghiệm, hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định kỹ thuật để loại bỏ sai số hệ thống.
- Hồ sơ tài liệu trắc địa phải được lập đầy đủ, rõ ràng, lưu trữ khoa học và bàn giao đúng quy trình giữa các bên liên quan bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu thi công và đơn vị giám sát.
- Công tác trắc địa phục vụ khảo sát và thiết kế công trình (Điều 3)
- Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này là thành lập bản đồ địa hình, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của khu vực xây dựng với tỷ lệ phù hợp theo yêu cầu của từng bước thiết kế từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đến thiết kế bản vẽ thi công.
- Xây dựng hệ thống lưới khống chế trắc địa phục vụ khảo sát, làm cơ sở để liên kết các hạng mục công trình và chuyển bản vẽ thiết kế ra thực địa một cách chính xác.
- Xác định vị trí các công trình ngầm, công trình lân cận và các chướng ngại vật trên mặt đất để phục vụ cho việc lập giải pháp thiết kế tối ưu, tránh va chạm và ảnh hưởng tiêu cực đến các công trình hiện hữu xung quanh.
- Công tác trắc địa trong quá trình thi công và lắp đặt thiết bị (Điều 4)
- Thiết lập lưới khống chế trục xây dựng (lưới trục công trình) trên mặt bằng và chuyển cao độ chuẩn lên các tầng, các hạng mục thi công cụ thể.
- Thực hiện công tác định vị chi tiết các trục tim, các cấu kiện kết cấu như móng, cột, dầm, sàn, tường và các thiết bị công nghệ, đảm bảo đúng vị trí hình học theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt.
- Tiến hành kiểm tra trắc địa thường xuyên thông qua việc đo vẽ hoàn công từng phần trong quá trình thi công để kịp thời phát hiện, xử lý các sai lệch vượt quá dung sai cho phép trước khi chuyển bước thi công tiếp theo.
- Triển khai quan trắc chuyển vị, lún, nghiêng của bản thân công trình đang xây dựng và các công trình lân cận bị ảnh hưởng bởi quá trình thi công nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, thiết bị và công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG XÂY DỰNG
Geodesic works in building
Tiêu chuẩn này áp dụng thi công và nghiệm thu công tác trắc địa trong giai đoạn xây lắp công trình. Đối với các công trình dạng tuyến, công trình thủy lợi, sân bay, đường hầm và công trình khai thác mỏ, thì ngoài các quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các quy phạm thi công và nghiệm thu của các chuyên ngành xây dựng.
1.1. Công tác trắc địa trong giai đoạn xây lắp công trình gồm những nội dung sau :
a. Thành lập lưới khống chế thi công ;
b. Bố trí công trình ;
c. Kiểm tra độ chính xác xây lắp công trình ;
d. Quan trắc biến dạng công trình ;
1.2. Việc thành lập lưới khống chế thi công và xác định nội dung quan trắc biến dạng công trình là nhiệm vụ của tổ chức thiết kế.
Công tác đo đạc bố trí công trình, kiểm tra chất lượng thi công là nhiệm vụ của các tổ chức xây lắp.
1.3 Khi thành lập lưới khống chế thi công phải đáp ứng hai yêu cầu sau :
- Phù hợp với sự phân bố các phần, các bộ phận công trình trên phạm vi xây dựng ;
-Thuận tiện cho việc bố trí công trình, bảo đảm độ chính xác tốt nhất và bảo vệ được lâu dài.
1.4. Công tác trắc địa cần thực hiện theo một trình tự thống nhất, kết hợp chặt chẽ với thời hạn hoàn thành từng bộ phận công trình và từng khâu công việc ; đảm bảo vị trí, độ cao của đối tượng xây lắp đúng với yêu cầu thiết kế.
1.5. Khi xây dựng các công trình lớn, hiện đại, phức tạp và nhà nhiều tầng phải lập bản thiết kế thi công công tác trắc địa. Nội dung chính của bản thiết kế này gồm :
a) Các phương án lập lưới ;
b) Chọn phương án xử lí các vấn đề phức tạp như đo lún, đo biến dạng, đo kiểm tra… ;
c. Các quy định về độ chính xác đo lưới, phương pháp bình sai lưới, các loại mốc và dấu mốc ;
d) Tổ chức thực hiện đo đạc.
1.6. Trước khi tiến hành công tác trắc địa cần nghiên cứu bản vẽ công trình, kiểm tra kích thước, tọa độ, độ cao trên các bản vẽ được sử dụng. Khi cần thiết phải lập thêm bản vẽ bố trí chi tiết. Các kích thước và độ cao không đo trực tiếp được cần phải xác định bằng phương pháp giải tích. Cho phép áp dụng phương pháp đồ thị với các công trình tạm.
1.7. Cần sử dụng máy, dụng cụ có hiệu suất và độ chính xác cao như máy đo dài quang điện, máy đo cao tự điều chỉnh, dụng cụ chiếu đứng quang học và các loại máy có độ chính xác tương đương. Các máy và dụng cụ phải kiểm tra, kiểm nghiệm, điều chỉnh trước khi sử dụng.
1.8. Trước khi đo cần phải thu dọn các vật chướng ngại làm hạn chế tính hợp lí của phương pháp đo hoặc làm giảm độ chính xác và tốc độ đo.
Vị trí mốc đánh dấu các trục công trình phải ở nơi ổn định.
Khi đo góc, đo cạnh cần mở những hướng rộng ít nhất là 1m.
Để áp dụng phương pháp chiếu đứng chuyển tọa độ các điểm lên tầng phải có khoảng trống ở sàn, kích thước nhỏ nhất là 15 x 15cm.
1.9. Ngoài quy định ở các điều trên, khi bố trí công trình cần phải chuẩn bị :
a. Phương pháp đo chi tiết và độ chính xác ;
b. Phương pháp phát triển lưới thi công ;
c. Số liệu đo nối các trục chính công trình với các điểm khống chế ;
d) Phương pháp kiểm tra ;
e) Biện pháp an toàn cho người và máy.
1.10. Khi xây dựng xong công trình phải đo vẽ hoàn công xác định vị trí thực của công trình. Bản vẽ hoàn công phải là một trong các hồ sơ lưu trữ của công trình.
2.1. Lưới khống chế thi công bao gồm nhiều mốc cố định làm cơ sở cho vi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3972:1985 về công tác trắc địa trong xây dựng
- Số hiệu: TCVN3972:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
