Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3786:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3786:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm ống sành thoát nước và các phụ tùng nối ống. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các loại ống sành dùng trong hệ thống thoát nước tự chảy, dẫn nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp không chứa các chất ăn mòn vượt quá giới hạn cho phép của vật liệu sành hóa chất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm ống sành và phụ tùng sành (như ống cong, ba chạc, bốn chạc) được sản xuất bằng phương pháp tạo hình từ đất sét nung, có phủ men hoặc không phủ men. Các quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo độ bền cơ học, độ kín khít và khả năng chống ăn mòn hóa học của hệ thống đường ống trong suốt quá trình vận hành.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của ống sành thoát nước
- Chất lượng ngoại quan: Thân ống và phụ tùng phải thẳng, mặt cắt hai đầu phải vuông góc với trục ống. Bề mặt trong và ngoài của ống phải nhẵn mịn, không được có các vết nứt, rạn, phồng rộp hoặc các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến độ bền và khả năng thông thủy của ống.
- Độ bền cơ lý: Ống sành phải chịu được tải trọng ép giới hạn và áp lực nước thử nghiệm theo quy định mà không xuất hiện hiện tượng rò rỉ, thấm nước hoặc nứt vỡ.
- Khả năng chống thấm: Thân ống sành phải đảm bảo độ chống thấm nước cao, hạn chế tối đa sự thất thoát nước thải ra môi trường xung quanh hoặc sự xâm nhập của nước ngầm vào hệ thống thoát nước.
Phương pháp thử nghiệm độ bền hóa học (Độ bền axit)
Độ bền axit là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhất của ống sành thoát nước nhằm đảm bảo tuổi thọ của công trình trước sự ăn mòn của môi trường nước thải. Quy trình thử nghiệm được tiến hành nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử được đập nhỏ và nghiền thành các hạt có kích thước hạt xác định theo quy định của tiêu chuẩn, sau đó được rửa sạch bụi và sấy khô.
- Xử lý bằng hóa chất: Tiến hành ngâm và đun sôi phần hạt mẫu thử trong dung dịch axit (thường là axit sunfuric) với nồng độ và thời gian quy định để hòa tan các thành phần kém bền hóa học trong sành.
- Lọc và rửa mẫu: Sau khi kết thúc quá trình tác dụng với axit, hỗn hợp được lọc qua giấy lọc chuyên dụng để giữ lại phần hạt sành không bị hòa tan. Tiến hành rửa sạch phần hạt và giấy lọc bằng nước cất cho đến khi hoàn toàn hết vết axit.
- Sấy và nung mẫu xác định khối lượng (mo): Phần hạt và giấy lọc sau khi rửa sạch được chuyển vào chén sứ. Tiến hành sấy khô và nung trong lò nung ở nhiệt độ cao cho đến khi đạt được khối lượng không đổi (ký hiệu là mo).
Ý nghĩa của việc xác định khối lượng không đổi (mo)
Việc nung chén sứ chứa hạt và giấy lọc đến khối lượng không đổi (mo) là bước kỹ thuật bắt buộc nhằm loại bỏ hoàn toàn lượng nước liên kết hóa học, các tạp chất hữu cơ từ giấy lọc và các thành phần dễ bay hơi khác. Kết quả khối lượng mo thu được là cơ sở chính xác để tính toán tỷ lệ hao hụt khối lượng của mẫu sau khi tác dụng với axit, từ đó đánh giá và phân hạng độ bền axit của vật liệu sành theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3786:1994.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG SÀNH THOÁT NưỚC VÀ PHỤ TÙNG
Ceramic drainage pipes and fittings
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống sành và phụ tùng được sản xuất từ đất sét dẻo chịu lửa, dùng thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp.
1.1. ống sành và phụ tùng ống sành được sản xuất theo kiểu miệng bát, có hình dạng quy định trên các hình từ hình 1 đến hình 8.
1.2. Các kích thước và dung sai cho phép đối với ống sành được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
mm
| Thân ống | Miệng bát ống | Độ dày thành ống (S) | ||||||||
| Đường kính lỗ thông quy ước | Chiều dài (L) | Chiều dài ren ống (L2) | Đường kính trong (D) | Chiều dài miệng bát (L1) | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | ||||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | |||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6041:1995 (ISO 3604 : 1976) về phụ tùng cho ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi - thử độ kín bằng áp suất thuỷ lực bên ngoài
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3786:1994 về ống sành thoát nước và phụ tùng
- Số hiệu: TCVN3786:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
