Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 363:1970
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 363:1970 quy định phương pháp xác định giới hạn bền khi nén dọc thớ của gỗ. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành lâm sản và xây dựng tại Việt Nam, giúp đánh giá chính xác khả năng chịu lực nén của các loại gỗ khác nhau, phục vụ trực tiếp cho công tác thiết kế kết cấu, nghiệm thu nguyên vật liệu và nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
Quy định về thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành xác định giới hạn bền khi nén dọc thớ của gỗ một cách chính xác, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ đo lường chuyên dụng bao gồm:
- Máy thử lực (máy nén): Phải đảm bảo có thang đo phù hợp với lực phá hủy dự kiến của mẫu gỗ. Sai số cho phép của lực nén không được vượt quá mức quy định của nhà sản xuất. Tốc độ tăng tải trọng của máy phải được kiểm soát liên tục, đều đặn và không bị giật cục trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp hoặc panme có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm để đo kích thước mặt cắt ngang và chiều cao của mẫu thử trước khi tiến hành nén.
- Thiết bị xác định độ ẩm: Bao gồm tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định và cân kỹ thuật có độ chính xác cao để xác định độ ẩm của mẫu gỗ ngay sau khi kết thúc quá trình nén phá hủy.
Yêu cầu về chuẩn bị mẫu thử nghiệm
Việc chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính khách quan của kết quả đo. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu thử như sau:
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử tiêu chuẩn có dạng hình lăng trụ đứng với mặt cắt ngang là hình vuông. Kích thước thông thường của mẫu thử là 20mm x 20mm và chiều cao dọc theo thớ gỗ là 30mm.
- Chất lượng gia công mẫu: Các mặt của mẫu thử phải được gia công nhẵn, phẳng và đảm bảo tính vuông góc tuyệt đối giữa các mặt bên và mặt đáy. Thớ gỗ phải chạy song song với chiều cao của mẫu thử. Mẫu thử không được chứa các khuyết tật tự nhiên của gỗ như mắt gỗ, vết nứt, mục nát hoặc độ nghiêng thớ quá mức cho phép tại vùng chịu lực chính.
- Số lượng mẫu thử: Phải chuẩn bị đủ số lượng mẫu theo quy định của phương pháp lấy mẫu thống kê để đảm bảo tính đại diện cho lô gỗ cần kiểm tra.
Quy trình tiến hành thử nghiệm nén dọc thớ
Quy trình thử nghiệm phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước tuần tự nhằm hạn chế tối đa sai số vận hành:
- Đo kích thước ban đầu: Trước khi tiến hành nén, kỹ thuật viên phải đo kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử tại vị trí giữa chiều cao mẫu với độ chính xác đến 0,1 mm để làm cơ sở tính toán diện tích chịu lực.
- Đặt mẫu vào máy nén: Đặt mẫu thử vào chính giữa tâm của bàn nén dưới của máy thử lực. Phải đảm bảo lực nén tác dụng hoàn toàn dọc theo trục truyền lực và vuông góc với mặt đầu của mẫu thử để tránh hiện tượng lệch tâm gây sai lệch kết quả.
- Tiến hành gia tải: Khởi động máy và truyền lực liên tục, đều đặn với tốc độ tăng tải quy định cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn. Kỹ thuật viên ghi lại giá trị tải trọng phá hủy lớn nhất hiển thị trên đồng hồ đo của thiết bị.
Phương pháp tính toán và xử lý kết quả
Sau khi thu được số liệu thực nghiệm từ máy nén, kết quả giới hạn bền khi nén dọc thớ được tính toán và quy đổi theo các nguyên tắc sau:
- Công thức tính giới hạn bền thực tế: Giới hạn bền khi nén dọc thớ tại thời điểm thử nghiệm được tính bằng tỷ số giữa tải trọng phá hủy lớn nhất và diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử.
- Hiệu chỉnh kết quả theo độ ẩm tiêu chuẩn: Do độ bền cơ lý của gỗ phụ thuộc chặt chẽ vào độ ẩm, kết quả thử nghiệm thu được ở độ ẩm thực tế phải được quy đổi về độ ẩm tiêu chuẩn là 12% theo công thức hiệu chỉnh toán học được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Báo cáo thử nghiệm: Kết quả cuối cùng phải được lập thành văn bản nghiệm thu, ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên loài gỗ, kích thước chi tiết của mẫu, độ ẩm của gỗ tại thời điểm thử, giới hạn bền thực tế và giới hạn bền đã quy đổi về độ ẩm tiêu chuẩn 12%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN KHI NÉN
Timber - Method for determination of limits of compressive strengths
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giới hạn bền khi nén dọc thớ, nén ngang thớ và ép cục bộ ngang thớ của gỗ.
1. Để xác định giới hạn bền khi nén của gỗ, dùng các thiết bị và dụng cụ sau đây:
- Máy nén với độ đo lực chính xác đến 50N, máy phải có bệ đỡ kiểu hình cầu, hoặc có thể dùng bệ đỡ hình cầu loại di chuyển được để đặt lên bàn máy;
- Thước vặn, (hoặc một dụng cụ đo tương tự) với độ chính xác là 0,1mm;
- Dụng cụ để xác định độ ẩm của gỗ theo điều 1TCVN 358: 1970;
- Thiết bị chuyên dùng cho từng dạng thử (mô tả bên dưới)
a. Thiết bị thử
2. Khi thử về nén dọc thớ, ngoài những thiết bị đã nêu ở điều 1 còn dùng một thiết bị
chuyên dùng như ở hình 1, để bảo đảm phương truyền lực chính xác và lực phân đều lên mặt mẫu. Nếu không có bộ phận đó thì khi đặt mẫu lên bệ đỡ của máy và khi tăng
tải phải chú ý đảm bảo lực truyền đúng tâm mẫu.
b. Chuẩn bị thử
3. Chuẩn bị mẫu. Mẫu có dạng hình hộp chữ nhật kích thước là 20 x 20 x 30mm, trong đó 30 là kích thước theo phương dọc thớ.
Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác của mẫu phải theo đúng điều 14, 15 trong TCVN 356 : 1970
c. Tiến hành thử
4. Đo mẫu. ở mỗi mẫu đo kích thước a và b của mát cắt ngang chính xác đến 0,1mm. Vị trí đo ở giữa chiều cao mẫu.
5. Thử mẫu. Lực nén của máy phải hướng theo phương dọc thớ gỗ. Để cho phương truyền lực được chính xác, nên dùng bộ phậná nêu ở hình 1.
Bàn máy phải di chuyển đều đặn trong suốt quá trình thử, ứng với tốc độ tăng tải 40000 ± 10000N/phút. Nếu dùng máy có truyền động bằng cơ khí thì có thể lấy tốc độ di chuyển của bàn máy là 4 mm/phút.
Tăng tải cho đến khi mẫu bị phá hoại, nghĩa là khi kim lực kế quay theo chiều ngược lại. Dạng phá hoại được ghi ở cột “ghi chú” trong “Biểu” (xem phụ lục 1). Trên bảng đo lực, đọc tải trọng cực đại Pmax chính xác đến 50N.
6. Xác định độ ẩm. Sau khi thử, xác định ngay độ ẩm của từng mẫu theo TCVN 358 : 1970, lấy cả mẫu thử để làm mẫu đo độ ẩm, trường hợp lọ quá nhỏ không đựng được cả mẫu thì có thể cưa đôi dùng nửa mẫu.
d. Tính toán kết quả thử
7. Giới hạn bền khi nén dọc thớ Vw của gỗ ở độ ẩm W lúc thử được tính bằng Pa, chính xác đến 0,1MPa, theo công thức sau:

![]()
Trong đó :
Pmax - Tải trọng cực đại, tính bằng N;
a,b - Kích thước mặt cắt ngang của mẫu, tính bằng m.
Giới hạn bền σw phải tính chuyển về độ ẩm 12% với độ chính xác là 0,5MPa, theo công thức sau :
Trong đó :
![]()
σ12 - Giới hạn bền khi nén dọc thớ ở độ ẩm 12%, tính bằng Pa
W - Độ ẩm của mẫu lúc thử, tính bằng %;
α - Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm tạm thời, lấy bằng 0,04
a. Thiết bị thử
8. Ngoài những thiết bị dụng cụ nêu ở điều 1, khi thử nén ngang thớ, còn dùng đồng hồ so (bách phân kế) và giá mắc đồng hồ để đo biến dạng của mẫu. Có thể chế tạo một thiết bị riêng như ở hình 2, vừa để mắc đồng hồ, v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356:1970 về gỗ - phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 363:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi nén
- Số hiệu: TCVN363:1970
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1970
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
