Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356:1970 quy định về phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu chung khi tiến hành thử nghiệm các tính chất cơ lý của gỗ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, giúp đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng so sánh của các kết quả thử nghiệm gỗ trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung khi tiến hành xác định các chỉ tiêu cơ lý của gỗ tự nhiên.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nghiên cứu, phòng thí nghiệm chuyên ngành, các cơ sở sản xuất và chế biến lâm sản thực hiện việc kiểm tra chất chất lượng gỗ.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các phương pháp thử nghiệm cụ thể cho từng chỉ tiêu cơ lý riêng biệt của gỗ như độ ẩm, khối lượng thể tích, độ co rút, độ bền uốn, nén, kéo và va đập.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu và chọn cây mẫu
Quy trình lấy mẫu được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô gỗ hoặc khu vực lâm phần cần đánh giá:
- Nguyên tắc chọn cây mẫu: Cây mẫu phải được chọn từ những khu vực rừng đặc trưng cho điều kiện sinh trưởng của loài gỗ cần nghiên cứu. Cây được chọn phải là cây phát triển bình thường, không bị sâu bệnh, không bị khuyết tật nghiêm trọng ở phần thân gỗ định lấy mẫu.
- Phương pháp cắt khúc mẫu: Từ cây mẫu đã chọn, tiến hành cắt các khúc gỗ mẫu ở các vị trí chiều cao thân cây xác định (thường là phần gốc, phần giữa và phần ngọn) để khảo sát sự biến đổi tính chất cơ lý theo chiều cao thân cây.
- Đánh dấu và bảo quản mẫu ban đầu: Ngay sau khi cắt, các khúc gỗ mẫu phải được ghi nhãn rõ ràng (ký hiệu cây, vị trí cắt, hướng la bàn) và có biện pháp bảo quản chống nứt nẻ, mục nát trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.
Điều 3: Yêu cầu về gia công và chuẩn bị mẫu thử
Để kết quả thử nghiệm chính xác, việc gia công mẫu thử từ các khúc gỗ mẫu phải tuân thủ các quy tắc hình học và kỹ thuật chặt chẽ:
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử thông thường được gia công dưới dạng hình lăng trụ đứng có tiết diện vuông (kích thước chuẩn phổ biến là 20mm x 20mm) với chiều dài thay đổi tùy theo từng loại thí nghiệm cụ thể.
- Độ chính xác gia công: Các mặt của mẫu thử phải được bào nhẵn, đảm bảo độ song song và vuông góc tuyệt đối giữa các mặt đối diện và các cạnh kề nhau. Sai số kích thước cho phép cực kỳ nhỏ để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo đạc.
- Hướng thớ gỗ: Mẫu thử phải được cắt dọc theo hướng thớ gỗ (hướng xuyên tâm hoặc tiếp tuyến), tránh các khuyết tật tự nhiên của gỗ như mắt chết, vết nứt, túi nhựa hoặc vùng gỗ bị mục.
Điều 4: Các yêu cầu chung khi tiến hành thử nghiệm cơ lý
Điều khoản này quy định các điều kiện môi trường và kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình thí nghiệm:
- Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm: Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng thử nghiệm phải được duy trì ổn định theo tiêu chuẩn quy định để tránh làm thay đổi độ ẩm của mẫu gỗ trước và trong khi thử.
- Trạng thái độ ẩm của mẫu: Các phép thử cơ lý thông thường được thực hiện ở hai trạng thái độ ẩm chính: trạng thái ẩm tự nhiên (hoặc bão hòa nước) và trạng thái độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 12% sau khi được sấy hoặc dưỡng mẫu). Kết quả thử nghiệm ở các độ ẩm khác nhau phải được quy đổi về độ ẩm tiêu chuẩn 12% theo công thức quy định.
- Thiết bị và dụng cụ đo: Các thiết bị gia tải (máy thử vạn năng), dụng cụ đo kích thước (thước cặp, panme) và cân điện tử phải được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo độ chính xác theo đúng cấp chính xác quy định trong tiêu chuẩn.
- Tốc độ gia tải: Khi tiến hành các thử nghiệm cơ học (nén, kéo, uốn), tốc độ tăng tải trọng phải được khống chế liên tục và đều đặn cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn, tránh hiện tượng tăng tải đột ngột gây sai lệch kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ YÊU CẦU CHUNG KHI THỬ CƠ LÍ
Timber - Method of sampling and general requirements for physico-mechanical test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu gỗ và yêu cầu chung khi thử cơ lí trên các mẫu thử nhỏ không có khuyết tật rõ rệt.
Chuẩn bị gỗ
1. Khi nghiên cứu tính chất cơ lí của gỗ, các mẫu thử phải được lấy từ những khúc gỗ đã quy định trong TCVN 355: 1970.
2. Trường hợp nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ có sẵn (gỗ tròn, gỗ xẻ, v. v.. ,) cho phép không theo các quy định về phương pháp chuẩn bị gỗ trong tiêu chuẩn này.
3. Các khúc gỗ để chuẩn bị mẫu phải giữ được cấp chất lượng hạng A theo quy định của Nhà nước.
Cắt khúc và xẻ lấy tấm gỗ giữa
4. Cắt khúc gỗ để nghiên cứu ra làm hai đoạn, đoạn phía gốc dài lm, đoạn phía ngọn dài 1,8m. ở mỗi đoạn cần vạch dấu và xẻ lấy tấm gỗ giữa có chiều dày là 12 cm ở đoạn phía gốc và 8cm ở đoạn phía ngọn như ở hình 1 (xem hình 1). Nếu tấm gỗ lệch tâm thì phải xe tấm gỗ giữa theo hướng lệch tâm.
5. Có thể xẻ lấy ngay tấm gỗ giữa khi chặt hạ và cắt gỗ thành khúc, trong trường hợp này bề dày của tấm gỗ gia phải lấy ít nhất là 20cm, để trừ hao phần bị hư hỏng nứt nẻ trong quá trình chuyên chở.
6. Khi đường kính khúc gỗ nhỏ, số lượng mẫu không đủ thì lấy các tấm gỗ giữa theo hướng của hai đường kính vuông góc với nhau.
7. Khi chỉ cần xác định một số chỉ tiêu cơ lí cơ ban của gỗ (số vòng năm, khối lượng thể tích, hệ số co rút, giới hạn bền khi nén, giới hạn bền khi tách dọc thớ, giới hạn bền khi uốn tĩnh, công riêng khi uốn va đập, độ cứng tĩnh); trong trường hợp này, khi chuẩn bị mẫu thử để xác định độ cứng tĩnh, trước khi xẻ tấm gỗ giữa, phải cắt các thớt gỗ có chiều dày tối thiểu là l0cm, từ các thớt gỗ nây xẻ các tấm gỗ giữa rộng 8cm.
Cần bôi các chất giữ ẩm vào mặt đầu của tấm gỗ đó.
Xẻ tấm gỗ giữa thành thanh
8. Cắt tấm gỗ giữa của đoạn phía ngọn làm hai phần bằng nhau, mỗi phần dài 0,90 m.
Trên hai mặt đầu của từng tấm gỗ, từ ngoài vỏ vào tâm kẻ những vạch song song và vuông góc với đường kính. Trên một mặt của tấm gỗ, kẻ những đường nối các vạch song song tương ứng trên hai mặt đầu lại. Dựa theo những đường đó mà xẻ thành những thanh gỗ có kích thước sau đây:
12 x 12 x l00cm (Đối với tấm gỗ giữa của đoạn phía gốc);
8 x 5,5 x 90cm (Đối với phần dưới tấm gỗ giữa đoạn phía ngọn);
8 x 3,5 x 90cm (Đối với phần trên tấm gỗ giữa đoạn phía ngọn);
Sơ đồ cắt tấm gỗ giữa và pha tấm gỗ giữa thành thanh

Những thanh còn lại ở giữa ruột không đủ chiều dày theo kích thước trên sê bỏ đi.
9. Trong trường hợp gỗ khúc có bảo quản tạm ở rừng thì kẻ vạch và xẻ ván, phải loại bỏ hết phần gỗ bị thuốc ngấm vào.
Ghi số hiệu
10. Mỗi thanh gỗ xẻ ra đều phải ghi số hiệu. Số hiệu bao gồm các số thứ tự của cây gỗ khúc gỗ, bán kính và thanh gỗ, các số này ghi bằng chữ số thường và phân cách nhau bằng các gạch ngang.
Ví dụ: 25- 2- 1- 3
25- cây thứ 25; 2-khúc gỗ ngọn; l-bán kính thứ nhất; 3-thanh gỗ thứ ba.
Hong gỗ
11. Trước khi làm mẫu thử, các thanh gỗ xẻ ra phải được hong khô trong không khí theo phương pháp sau đây:
Xếp các thanh gỗ thành từng chồng dưới mái che, nơi thoáng gió cách mặt đất khoảng 50- 60cm. Phải để khoảng trống giữa các thanh gỗ để cho không khí lưu thông.
Đối với các loại gỗ dễ nứt, cần bôi sáp chống ẩm vào hai đầu của thanh gỗ.
12. Phải chọn từ 3 đến 5 thanh gỗ ở vị trí có tính chất đại diện cho cả chồng gỗ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4810:1989 (ST SEV 2020 – 79) về gỗ - phương pháp thử cơ lý - thuật ngữ và định nghĩa (phần đầu) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 368:1970 về gỗ – phương pháp xác định chống tách
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4810:1989 (ST SEV 2020 – 79) về gỗ - phương pháp thử cơ lý - thuật ngữ và định nghĩa (phần đầu) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 368:1970 về gỗ – phương pháp xác định chống tách
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356:1970 về gỗ - phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung khi thử cơ lý
- Số hiệu: TCVN356:1970
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1970
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
