Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2974:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2974:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9835:1993) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định chỉ số khói đen trong không khí xung quanh. Đây là một trong những công cụ quan trọng giúp các cơ quan quản lý môi trường, các phòng thí nghiệm và chuyên gia phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm bụi mịn, muội than và các chất lơ lửng có đặc tính hấp thụ ánh sáng trong khí quyển. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo chỉ số khói đen, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng đo lường: Tiêu chuẩn quy định phương pháp lấy mẫu và đo độ đen của vết bụi thu được trên giấy lọc để xác định chỉ số khói đen (hoặc nồng độ khói đen tương đương) trong không khí xung quanh.
- Phạm vi nồng độ áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để áp dụng hiệu quả cho dải nồng độ khói đen từ mức độ ô nhiễm nền rất thấp cho đến các khu vực đô thị, công nghiệp có mật độ ô nhiễm cao.
- Mục đích sử dụng: Kết quả thu được từ phương pháp này phục vụ cho việc giám sát chất lượng không khí định kỳ, đánh giá xu hướng ô nhiễm theo thời gian và kiểm tra sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, TCVN 2974:1995 yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn viện dẫn quan trọng sau:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu không khí: Các văn bản quy định về kỹ thuật lấy mẫu khí quyển chung, đảm bảo mẫu khí đại diện cho khu vực cần khảo sát.
- Tiêu chuẩn về thiết bị đo lường: Các quy định liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị đo lưu lượng khí, thiết bị đo quang học nhằm giảm thiểu sai số hệ thống trong quá trình phân tích.
Điều 3: Nguyên lý của phương pháp xác định chỉ số khói đen
Nguyên lý hoạt động của phương pháp này dựa trên sự suy giảm khả năng phản xạ ánh sáng của giấy lọc khi có bụi bám vào, cụ thể:
- Quá trình lấy mẫu: Một thể tích không khí xung quanh xác định được hút liên tục qua một vùng diện tích cố định trên giấy lọc chuyên dụng trong một khoảng thời gian quy định (thường là 24 giờ).
- Sự hình thành vết bụi: Các hạt bụi lơ lửng, đặc biệt là muội than và các hạt tối màu, sẽ bị giữ lại trên bề mặt giấy lọc, tạo thành một vết bụi có độ đen nhất định.
- Đo độ phản xạ ánh sáng: Sử dụng một thiết bị đo độ phản xạ (reflectometer) để chiếu ánh sáng lên vết bụi và đo lượng ánh sáng phản xạ ngược lại so với phần giấy lọc sạch (chưa qua sử dụng).
- Chuyển đổi chỉ số: Độ giảm khả năng phản xạ ánh sáng được chuyển đổi thành chỉ số khói đen hoặc nồng độ khối lượng tương đương (tính bằng microgam trên mét khối - µg/m³) thông qua một đường cong hiệu chuẩn tiêu chuẩn đã được thiết lập sẵn.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để tiến hành phép đo theo đúng tiêu chuẩn, hệ thống thiết bị lấy mẫu và phân tích phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Đầu lấy mẫu (Sampling Inlet): Được thiết kế để bảo vệ màng lọc khỏi nước mưa và côn trùng, đồng thời đảm bảo chỉ cho các hạt bụi có kích thước khí động học phù hợp đi vào hệ thống lọc.
- Bộ giữ giấy lọc (Filter Holder): Phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không rò rỉ khí và định vị chính xác vùng diện tích giấy lọc tiếp xúc với dòng khí đi qua.
- Giấy lọc (Filter Paper): Sử dụng loại giấy lọc sợi thủy tinh hoặc giấy lọc cellulose có đặc tính phản xạ ánh sáng đồng đều, độ bền cơ học cao và hiệu suất giữ hạt bụi tối ưu theo quy định của ISO 9835.
- Bơm hút khí (Sampling Pump): Bơm phải có khả năng hoạt động liên tục, ổn định và duy trì lưu lượng khí hút không đổi trong suốt thời gian lấy mẫu.
- Thiết bị đo lưu lượng (Gas Meter / Flowmeter): Dùng để đo chính xác tổng thể tích không khí đã đi qua giấy lọc, làm cơ sở tính toán nồng độ chất ô nhiễm.
- Thiết bị đo độ phản xạ (Reflectometer): Phải được trang bị nguồn sáng ổn định và tế bào quang điện nhạy cảm để đo chính xác tỷ lệ ánh sáng phản xạ từ bề mặt vết bụi trên giấy lọc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÓI ĐEN
Ambient air - Determination of a black smoke index
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo chỉ số khói đen của mẫu không khí xung quanh. Phương pháp dựa trên hiệu ứng nhuộm đen các hạt, sinh ra khi hết mẫu khí qua giấy lọc.
Phương pháp này nhằm đo chỉ số khói đen trong phạm vi từ 6 đến 375 trong không khí xung quanh. Phương pháp dựa trên nguyên lý đo độ phản xạ. Phương pháp này không đo trực tiếp nồng độ khối lượng của các hạt.
Định nghĩa sau đây được áp dụng trong tiêu chuẩn này.
2.1. Khói đen: Vật chất ở dạng hạt bay lơ lửng trong khí quyển xung quyanh, hấp thụ mạnh ánh sáng.
Chú thích: Thành phần chủ yếu trong khói đen là các hạt bồ hóng: tức là những hạt chứa cacbon ở dạng nguyên tố của nó.
Không khí được hút qua một tờ giấy lọc rồi đo sự phản xạ của vết đen vừa được tạo ra. Giả sử rằng ánh sáng phản xạ từ bề mặt giấy lọc đi qua lớp hạt hấp thụ ánh sáng hai lần thì sự phản xạ từ bề mặt giấy lọc là tương tự như sự hấp thụ ánh sáng bởi các hạt lơ lửng trong không khí theo phương trình sau:
![]()
Trong đó:
R là cường độ ánh sáng phản xạ từ bề mặt của tờ giấy lọc bị đen;
R,, là cường độ ánh sáng phản xạ từ bề inặt của tờ giấy lọc sạch;
A là diện tích của vết đen trên tờ giấy lọc (m2);
v là thể tích khí lấy làm mẫu thử (m2);
a là hệ số hấp thụ (m 1).
Như vậy sau khi biến đổi phương trình (1), có:
![]()
Phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này cũng có thể dùng để đo hệ số hấp thụ trên bất kì vật liệu lọc nào, nhưng việc quy đổi hệ số hấp thụ hoặc hệ số tắt thành chỉ số khói theo quy ước được tiến hành nhờ các bảng hiệu hoặc các đồ thị.
Phụ lục A sẽ giải thích tỉ mỉ hơn.
4.1. Thiết bị lấy mẫu
Bộ lấy mẫu được thiết kế để lấy mẫu hàng ngày hoặc theo kiểu tự động để lấy mẫu.
Sơ đồ bố trí thiết bị lấy mẫu khác nhau được chỉ ra trên hình l. Chi tiết về thiết bị lấy mẫu được đề cập từ 4.1.1 đến 4. 1.6
4.1.1. Đầu hút khí.
Một phễu hình nón đường kính 30 - 50mm được làm từ PVC (polyvinylclorua).
Phễu này được đặt thẳng đứng, miệng phễu úp xuống dưới ở độ cao ≥ 2,5m và ≤ 5m trên mặt đất. Miệng phễu cần được đặt cách các tường ngoài tối thiểu 1m theo phương nằm ngang.
4.1.2. ống nối
ống nối được làm bằng polyvinylclorua có đường kính trong 8mm r 1mn và không dài quá 6m. Cần hạn chế tới mức thấp nhất việc làm cong ống; còu nếu không thể tránh được thì bán kính chỗ cong cần lớn hơn 50mm.
4.1.3. Bộ lọc
Giá đỡ bộ lọc được làm bằng chất dẫn điện và trơ về mặt hoá học (chú ý tới khí quyển thường gặp). Diện tích lô bằng 5cm2 r 2%. Sự rò khí qua bộ lọc và qua các van (nếu có dùng van) không được vượt quá 2%( tổng lượng khí bộ lọc và qua thiết kế sao cho tạo ra một lớp hạt đồng nhất trên bề mặt màng lọc
Tính đồng nhất của lớp hạt có thể kiểm tra bằng cách đo độ phản xạ ở một điểm dọc theo đường kính của vệt đen được tạo thành. Sự thay đổi độ phản xạ theo đường kính của vết đen không được vượt l% đơn vị đo phản xạ.
4.1.4. Vật liệu lọc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5938:2005 về chất lượng không khí - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5972:1995 (ISO 8186 : 1989) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng cacbon monoxit (CO) - phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6138:1996 (ISO 7996 : 1985) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng của các nitơ oxit - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996 (ISO 10313 : 1993) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng ozon - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5938:2005 về chất lượng không khí - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5972:1995 (ISO 8186 : 1989) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng cacbon monoxit (CO) - phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6138:1996 (ISO 7996 : 1985) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng của các nitơ oxit - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996 (ISO 10313 : 1993) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng ozon - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2974:1995 (ISO 9835 : 1993) về không khí xung quanh - xác định chỉ số khói đen
- Số hiệu: TCVN2974:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
