Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2842:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2842:1979 về thuốc thử - Kali Clorua là văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với hóa chất Kali Clorua (KCl) sử dụng trong lĩnh vực thuốc thử phân tích. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng nhất chất lượng hóa chất, phục vụ cho công tác nghiên cứu, thí nghiệm và kiểm nghiệm hóa học tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2842:1979 tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm Kali Clorua làm thuốc thử, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng đối với Kali Clorua được sử dụng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm. Quy định này giúp phân biệt rõ ràng giữa Kali Clorua dùng trong công nghiệp, nông nghiệp (phân bón) với Kali Clorua dùng trong phân tích hóa học đòi hỏi độ tinh khiết cao.
- Quy định về ngoại quan và tính chất vật lý (Điều 1): Mô tả các đặc tính cảm quan bắt buộc của Kali Clorua thuốc thử, bao gồm trạng thái vật lý (dạng tinh thể không màu hoặc bột tinh thể màu trắng), độ tan trong nước và các biểu hiện vật lý đặc trưng khác. Đây là bước kiểm tra sơ bộ quan trọng để đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm.
- Phân cấp độ tinh khiết của thuốc thử (Điều 2): Đưa ra các tiêu chuẩn phân loại Kali Clorua theo các mức độ tinh khiết khác nhau (như tinh khiết hóa học - TKHH, tinh khiết phân tích - TKPT). Mỗi cấp độ sẽ tương ứng với các giới hạn hàm lượng tạp chất nghiêm ngặt khác nhau nhằm đáp ứng các yêu cầu phân tích từ thông thường đến chuyên sâu.
- Yêu cầu kỹ thuật và giới hạn tạp chất (Điều 3): Thiết lập các chỉ tiêu hóa học cốt lõi, đặc biệt là hàm lượng chất chính (KCl) tối thiểu và giới hạn tối đa cho phép của các tạp chất thông thường như sunfat, photphat, kim loại nặng, sắt, natri, và các chất không tan trong nước. Việc kiểm soát chặt chẽ các tạp chất này giúp đảm bảo tính chính xác của các phản ứng hóa học khi sử dụng thuốc thử.
- Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu trung bình từ các lô hàng, quy cách đóng gói mẫu thử nghiệm và các biện pháp bảo quản mẫu nhằm ngăn ngừa sự tác động của môi trường (như độ ẩm, ánh sáng) có thể làm thay đổi tính chất của hóa chất trước khi tiến hành phân tích.
Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân khi sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng Kali Clorua làm thuốc thử cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này để đảm bảo tính chuẩn xác và an toàn trong các hoạt động thí nghiệm liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC THỬ-KALI CLORUA
Reagents-Pitassium Chloride
Kali clorua là những tinh thể mầu trắng, tan trong nước.
Công thức hoá học : KCl
Khối lượngnguyên tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1967)-74,56
1.1.Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117-77.
1.2. Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân
1.3. Ccá ống so màu phải có kích thước như nhau, bằng thuỷ tinh không màu và có cùng tính chất quang học.
1.4. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại TK.HH hoặc TK PT
1.5. Chất lượng của thuốc thử kali clorua được đánh giá trên cơ sở phân tích các mẫu trung bình lấy đưọc ở từng lô hàng.
1.6. Lô hàng là lượng sản phẩm có cùng chỉ tiêu chất lượng được đóng gói trong cùng một loại bao gói và giao nhận trong cùng một đợt.
1.7. Tuỳ thuộc vào cách bao gói sản phẩm, có thể tiến hành lấy mẫu theo bảng 1.
Bảng 1
| Số đơn vị bao gói trong lô hàng | Số đơn vị bao gói lấy để phân tích |
| Từ 1 đến 10 Từ 11 đến 50 Từ 51 đến 100 Từ 101 đến 500 Từ 501 đến 700 Từ 701 đến 1000 Lớn hơn 1000 | 1 2 4 5 6 7 10 |
1.8. Trên mỗi đơn vị bao gói lấy để phân tích tiến hành lấy mẫu ở những vị trí khác nhau ( từ 3 vị trí trở lên ) sao cho khối lượng của mẫu trung bình không được nhỏ hơn 300 g.
Thuốc thử kali clorua phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật ghi trong bẳng 2.
Bảng 2.
|
Tên chỉ tiêu | Mức ( % ) | |
| Tinh khiết phân tích (TK . PT ) | Tinh khiết (TK ) | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3140/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam về thuốc thử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2297:1978 về thuốc thử, axit nitric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4294:1986 về thuốc thử kali sunfat - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 50:1991 về thuốc thử Bari Sunfat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2842:1979 về thuốc thử-Kali Clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN2842:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
