Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2183:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2183:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy cách đóng gói đối với sản phẩm lông vịt xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm lông vịt của Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khi đưa ra thị trường nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Áp dụng đối với tất cả các loại lông vịt (bao gồm lông vịt nguyên liệu và lông vịt đã qua chế biến) được khai thác, thu mua, chế biến và quản lý phục vụ cho mục đích xuất khẩu.
- Là căn cứ pháp lý để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cơ quan kiểm dịch và kiểm tra chất lượng tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi thông quan.
Phân loại và phân hạng lông vịt (Điều 2)
Quy định chi tiết về cách phân loại lông vịt xuất khẩu dựa trên các tiêu chí vật lý và màu sắc:
- Theo màu sắc: Lông vịt được phân chia thành hai nhóm chính là lông vịt trắng (white duck feather) và lông vịt màu/xám (grey duck feather). Việc phân loại này ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thương mại và mục đích sử dụng của sản phẩm.
- Theo mức độ chế biến: Phân biệt rõ ràng giữa lông vịt thô (chưa qua xử lý hóa chất, mới chỉ làm sạch sơ bộ) và lông vịt đã qua chế biến sâu (đã rửa sạch, sấy khô, phân loại tỷ lệ lông nhung và lông thường).
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, thiết lập các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà lông vịt xuất khẩu phải đạt được:
- Độ ẩm (Moisture content): Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép để tránh tình trạng ẩm mốc, hư hỏng trong quá trình vận chuyển dài ngày trên biển hoặc các phương tiện khác.
- Tỷ lệ tạp chất và bụi bẩn: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm cát, đất, da và các tạp chất hữu cơ khác lẫn trong lô hàng.
- Thành phần cấu trúc lông: Xác định rõ tỷ lệ phần trăm tối thiểu của lông nhung (down) và tỷ lệ tối đa của lông cánh, lông đuôi cứng (quill/feather) đối với từng cấp hạng sản phẩm.
- Yêu cầu về mùi và vệ sinh dịch tễ: Lông vịt xuất khẩu tuyệt đối không được có mùi hôi thối, mùi mốc hoặc mang theo các mầm bệnh truyền nhiễm. Sản phẩm phải được xử lý khử trùng theo quy định thú y.
Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra (Điều 4)
Quy định quy trình kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá chất lượng lô hàng:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu ngẫu nhiên từ các bao gói khác nhau trong cùng một lô hàng để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng xuất khẩu.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Quy định cụ thể các phương pháp vật lý và hóa học để đo lường độ ẩm, xác định tỷ lệ thành phần lông nhung, lông thường và phát hiện tạp chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Duck feathers for export
Có hiệu lực từ 1-1-1986
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2183-77
1.1. Lông vịt gồm các loại lông nhung, lông nhỏ và lông ống được chia thành 6 loại sau:1.1.1. Lông số 1 (lông nhung chùm hay lông tơ):- Lông nhung chùm là loại lông rất mềm, nằm sát thân vịt, tạo thành bởi những sợi nhung riêng biệt phát xuất từ chót ống, phân bố chủ yếu ở phần nách vịt.- Ngoài ra còn có lông nhung sợi, là những sợi nhung bị gãy ra từ lông nhung chùm.1.1.2. Lông số 2 (lông nhỏ mềm hoàn toàn) có ống lông nhỏ và mềm được tạo thành bởi những sợi lông mềm mọc chủ yếu ở vùng bụng và sát đến đuôi vịt.1.1.3. Lông số 3 (lông nhỏ mềm 1/2) mọc ở vùng ngực, cổ và lưng vịt1.1.4. Lông số 4 (lông nhỏ mềm 3/4 hay lông cánh nhỏ) bao ngoài hai đầu cánh vịt.1.1.5. Lông số 5 là lông cánh lớn1.1.6. Lông số 6 là lông đuôi.1.2. Lông vụn là lông bị gãy, nát do sâu bọ hoặc do những nguyên nhân khác.1.3. Tạp chất: là những lông vụn, da chân, da mỏ, mảnh cuộng lông vụn, kim loại và những chất không phải là lông vịt, lông vịt trời, lông ngan và lông ngỗng.2. Yêu cầu kỹ thuật2.1. Lông vịt nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến phải theo đúng quy định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.2.2. Lông vịt phải có màu sắc và mùi tự nhiên, không có mùi hôi thối hoặc mùi lạ, không có sâu mọt và trứng sâu mọt sống.2.3. Các hạng chất lượng của lông vịt được quy định trong bảng 12.4. Lông vịt ống làm cầu gồm lông số 5 và số 6 có chiều dài không nhỏ hơn 120 mm và hàm lượng nước không lớn hơn 10% khối lượng.3. Phương pháp thử3.1. Định nghĩa3.1.1. Lô hàng lông vịt đồng nhất là một khối lượng lông vịt nhất định có cùng hạng chất lượng, do một cơ sở sản xuất và được giao nhận cùng một lúc, trong cùng một loại bao bì.3.1.2. Mẫu ban đầu là lượng lông vịt lấy từ một vị trí của một đơn vị bao gói (kiện hoặc bao lông vịt trong lô).3.1.3. Mẫu riêng là lượng lông vịt gộp lại của các mẫu ban đầu lấy từ một đơn vị bao gói trong lô. 3.1.4.Mẫu chung là một lượng lông vịt gộp lại từ tất cả các mẫu riêng lấy từ các đơn vị bao gói trong lô.3.1.5. Mẫu trung bình là lượng lông vịt được chuẩn bị từ mẫu chung để tiến hành xác định các chỉ tiêu chất lượng của lông vịt.3.2. Lấy mẫu3.2.1. Mẫu được lấy ngẫu nhiên ở nhiều vị trí khác nhau của lô hàng. Tuỳ theo cỡ lô, số đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu theo bảng 2.3.2.2. Các mẫu ban đầu lấy ở 3 vị trí khác nhau trong mỗi đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu. Khối lượng mẫu ban đầu và mẫu riêng cần lấy sao cho khối lượng mẫu chung không nhỏ hơn 500 g.Bảng1.
Hạng chất lượng | Hạng I | Hạng II | Hạng III | Hạng IV | Hạng V | Hạng VI |
Tên thương mại Tên chỉ tiêu | Lông nhung 85% | Lông nhung 60% | Lông nhung 30% | Lông nhung 15% | Lông nhung sợi | Lông nhỏ |
| 1. Lông số 1 tính theo % khối lượng không nhỏ hơn. | 85 | 60 | 30 | 15 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2183:1985 về lông vịt xuất khẩu
- Số hiệu: TCVN2183:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
