Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2156:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2156:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với nhíp ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng nhíp lá sử dụng trên các loại xe ô tô tại Việt Nam, nhằm đảm bảo tính đàn hồi, độ bền mỏi và an toàn tối đa trong quá trình vận hành hệ thống treo.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nhíp lá (bao gồm cả lá nhíp đơn lẻ và bộ nhíp hoàn chỉnh) được chế tạo để lắp đặt trên hệ thống treo của các loại xe ô tô.
- Các quy định trong tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, sửa chữa và nhập khẩu nhíp ô tô nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng trên toàn quốc.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo (Điều 2)
- Vật liệu dùng để chế tạo lá nhíp phải là thép hợp kim đàn hồi chuyên dụng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về thành phần hóa học và tính chất cơ lý theo quy định hiện hành.
- Mác thép chế tạo phải đảm bảo có giới hạn đàn hồi cao, độ dẻo dai va đập tốt và khả năng chống mỏi cao dưới tác động của tải trọng chu kỳ liên tục.
- Bề mặt phôi thép trước khi đưa vào gia công không được có các khuyết tật như nứt, rạn, nếp gấp hoặc lẫn tạp chất phi kim loại vượt quá mức cho phép của tiêu chuẩn vật liệu.
- Kích thước và dung sai hình học (Điều 3)
- Hình dáng, kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều dày, bán kính cong) của các lá nhíp và bộ nhíp phải phù hợp với bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Sai lệch giới hạn (dung sai) về kích thước mặt cắt ngang (chiều rộng và chiều dày) của lá nhíp phải tuân thủ nghiêm ngặt các trị số dung sai cho phép nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và sự phân bố ứng suất đồng đều giữa các lá nhíp trong bộ nhíp.
- Độ không thẳng (độ cong vênh) và độ xoắn của lá nhíp sau khi gia công định hình không được vượt quá giới hạn quy định để tránh hiện tượng lệch tâm khi lắp ráp.
- Yêu cầu về nhiệt luyện và cơ tính (Điều 4)
- Các lá nhíp sau khi tạo hình phải được tiến hành nhiệt luyện (tôi và ram) theo đúng quy trình công nghệ để đạt được tổ chức kim tương ổn định và các chỉ tiêu cơ tính tối ưu.
- Độ cứng của lá nhíp sau khi nhiệt luyện phải đồng đều trên toàn bộ chiều dài hoạt động và phải nằm trong giới hạn quy định (thường dao động trong khoảng từ 39 đến 47 HRC hoặc tương đương tùy theo mác thép cụ thể).
- Chiều sâu lớp thoát cacbon trên bề mặt lá nhíp sau khi nhiệt luyện không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh làm suy giảm nghiêm trọng giới hạn mỏi và tuổi thọ của nhíp trong quá trình làm việc.
Lưu ý: Các nội dung chi tiết về phương pháp thử nghiệm, quy tắc nghiệm thu, ghi nhãn, bao gói và bảo quản nhíp ô tô được quy định cụ thể ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn TCVN 2156:1977.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2156 – 77
NHÍP ÔTÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Leaf springs for automobile - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại nhíp đặt trên các loại ô tô, rơmoóc ô tô và ô tô chuyên dùng cũng như nhíp dùng để dự trữ.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Nhíp cần phải chế tạo theo ba loại sau:
a) Nhíp loại 1 dùng cho các loại ô tô con đặc biệt:
b) Nhíp loại 2 dùng cho các loại ô tô chở khách (ô tô con loại trung bình, ô tô có trọng tải nhỏ và ô tô chở khách);
c) Nhíp loại 3 dùng cho ô tô tải lớn, rơ moóc và ô tô có mui.
1.2 Các lá nhíp và nhíp cần phải chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, theo các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.3 Các lá nhíp được chế tạo bằng thép tấm cán nóng, hình dạng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm để chế tạo nhíp phải phù hợp với bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.4 Các lá nhíp phải được nhiệt luyện và có độ cứng từ 363 ÷ 444 HB trên toàn bộ chiều dài của lá nhíp.
1.5 Trên bề mặt đã được nhiệt luyện và trên bề mặt cạnh của lá nhíp phải sạch, không được phân tầng, không có vết nứt, rỗ, gỉ, lõm, không có cạnh sắc và vết cắt ở những chỗ đã gia công cơ và các khuyết tật khác ảnh hưởng đến độ bền của nhíp.
Không cho phép dùng phương pháp sửa nguội đối với những lá nhíp đã được nhiệt luyện.
1.6 Cạnh mặt mút của lá nhíp, phần tiếp xúc giữa hai lá nhíp không được có rìa thừa. Trên bề mặt cạnh những lỗ đục ở trên lá nhíp phải sạch, không được có vết nứt và cạnh sắc.
1.7 Nếu bề mặt lá nhíp làm việc ở trạng thái kéo thì phải làm tăng độ bền ở bề mặt đó.
1.8 Độ vênh cạnh của những lá nhíp đã qua nhiệt luyện phải được quy định trong tài liệu thiết kế.
1.9 Dung sai đường kính trong của tai nhíp với những lỗ gia công cơ phải đạt cấp chính xác 4 theo TCVN 28 – 63, những lỗ tai nhíp không qua gia công phải nhỏ hơn 0,5 mm.
Dung sai đường kính trong của tai nhíp khi hàn ống lót được quy định trên bản vẽ chế tạo.
1.10 Đối với những lá nhíp chính có hai tai nhíp, sai lệch khoảng cách cho phép giữa các tâm tai nhíp khi nhíp ở trạng thái nắn thẳng không được quá:
± 2 mm đối với nhíp loại 1;
± 3 mm đối với nhíp loại 2;
± 3 mm đối với nhíp loại 3 khi chiều dài lá nhíp đến 10 mm;
| + 3 - 5 | mm đối với nhíp loại 3 khi chiều dày lá nhíp lớn hơn10 mm. |
Hiệu khoảng cách từ tâm lỗ lắp bu lông tâm nhíp hay từ giữa lỗ đột trung tâm đến tâm các tai nhíp của lá nhíp chính ở trạng thái nắn thẳng không được vượt quá:
3 mm đối với nhíp loại 1 và loại 2:
4 mm đối với nhíp loại 3
1.11 Sai lệch độ dài cho phép của các lá nhíp, trừ lá nhíp chính ở trạng thái nắn thẳng không được vượt quá:
± 1,5 mm đối với nhíp loại 1;
± 2 mm đối với nhíp loại 2;
± 3 mm đối với nhíp loại 3 khi chiều dày của lá nhíp đến 10 mm;
± 4 mm đối với nhíp loại 3 khi chiều dày của lá nhíp lớn hơn 10 mm:
± 9 mm đối với nhíp có đầu uốn.
Hiệu khoảng cách từ tâm lỗ lắp bulông tâm nhíp hay là từ giữa lỗ đột trung tâm đến đầu nút của nhíp, trừ lá nhíp chính, ở trạng thái nắn thẳng không được vượt quá nửa dung sai chiều dài của lá nhíp.
1.12 Sai lệch giới hạn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2156:1977 về Nhíp ô tô - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2156:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
