Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số cơ bản đối với lò xo đĩa sử dụng trong ngành kỹ thuật điện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm lò xo đĩa, bảo đảm tính đồng bộ, độ bền và an toàn vận hành cho các thiết bị điện lực.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại lò xo đĩa được chế tạo để sử dụng trong các thiết bị điện, máy điện, khí cụ điện và các cơ cấu truyền động trong ngành kỹ thuật điện.
- Xác định giới hạn áp dụng đối với các lò xo đĩa hoạt động trong điều kiện tải trọng tĩnh hoặc tải trọng động, đòi hỏi lực ép đàn hồi lớn trong không gian lắp đặt hạn chế.
Điều 2: Phân loại và Kích thước cơ bản
- Quy định cách phân loại lò xo đĩa dựa trên đặc tính chịu tải và tỷ lệ kích thước hình học.
- Xác định các thông số kích thước hình học cơ bản bao gồm: Đường kính ngoài (D), đường kính trong (d), chiều dày đĩa (t), và chiều cao phần côn không tải (H0).
- Các sai lệch giới hạn cho phép về kích thước và hình dáng hình học nhằm bảo đảm khả năng lắp lẫn và tính chính xác khi lắp ráp vào thiết bị điện.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo
- Yêu cầu về vật liệu: Lò xo đĩa phải được chế tạo từ các mác thép đàn hồi chất lượng cao, có khả năng chịu mỏi và giới hạn đàn hồi tốt dưới tác động của nhiệt độ và môi trường làm việc đặc thù của ngành điện.
- Quy trình nhiệt luyện: Quy định nghiêm ngặt về chế độ nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt được độ cứng bề mặt và độ dẻo dai cần thiết, tránh hiện tượng giòn hydro hoặc nứt ngầm.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt lò xo đĩa không được có các khuyết tật như vết nứt, rạn, xước sâu, rỉ sét hoặc các vết lõm do quá trình dập, cán gây ra làm giảm tuổi thọ mỏi của chi tiết.
Điều 4: Phương pháp thử và Quy tắc nghiệm thu
- Quy định phương pháp đo đạc kích thước hình học bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao.
- Phương pháp kiểm tra độ cứng bề mặt và thử nghiệm đặc tính lực đàn hồi (thử tải trọng tĩnh và tải trọng động) để xác định độ biến dạng của lò xo dưới các cấp lực khác nhau.
- Quy tắc lấy mẫu kiểm tra theo lô sản phẩm và các tiêu chí đánh giá đạt/không đạt đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể trước khi xuất xưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2033 – 77
LÒ XO ĐĨA DÙNG TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN
Electrical dish springs.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò xo đĩa dùng trong kỹ thuật điện sử dụng trong các mối nối tiếp xúc và trong các thiết bị tiếp xúc và dễ duy trì áp suất tiếp xúc.
1. KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Lò xo đĩa có mặt cạnh nghiêng được chế tạo theo các kiểu sau:
I – lò xo để duy trì áp suất tiếp xúc trong các mối nối các thanh cái dẫn điện;
II – lò xo để duy trì áp suất tiếp xúc trong các mối nối các mạch, các mũ cáp và các kẹp trong thiết bị, có mặt tiếp xúc nhỏ hơn thanh cái.
Bề mặt cạnh của lò xo nhận được sau khi dập không cần phải gia công cơ.
1.2. Theo đặc trưng, lò xo phải phù hợp với các lò xo độ cứng cao theo TCVN 2032 – 77.
1.3. Theo điều kiện làm việc, lò xo phải phù hợp với các lò xo chịu tải tĩnh theo TCVN 2032 – 77.
1.4. Hình dạng, thông số và kích thước cơ bản của lò xo phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng 1.

Hình 5
Bảng 1
| Kiểu lò xo | Kích thước, mm | Lực, N, khi biến dạng | Khối lượng một chiếc, kg | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2027:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại II cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2028:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2029:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2030:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2031:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14-1:2008 (ISO 2162 - 1 : 1993) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – lò xo – Phần 1: Biểu diễn đơn giản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2027:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại II cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2028:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2029:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2030:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2031:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2032:1977 về Lò xo đĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14-1:2008 (ISO 2162 - 1 : 1993) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – lò xo – Phần 1: Biểu diễn đơn giản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2033:1977 về Lò xo đĩa dùng trong kỹ thuật điện
- Số hiệu: TCVN2033:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
