Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1857:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gà thịt thương phẩm. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá gà thịt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại gà thịt (gà hướng thịt) được nuôi theo phương thức tập trung (trang trại công nghiệp) hoặc phân tán (hộ gia đình).
- Mục đích sử dụng của đối tượng điều chỉnh là dùng để giết mổ lấy thịt cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong nước hoặc chế biến xuất khẩu.
- Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý để các cơ sở chăn nuôi, thu mua, giết mổ và các cơ quan kiểm dịch thú y đánh giá chất lượng thương phẩm của gà thịt.
Để tạo sự đồng nhất trong giao dịch thương mại và xử lý công nghệ giết mổ, tiêu chuẩn phân loại gà thịt dựa trên các tiêu chí rõ ràng:
- Phân loại theo lứa tuổi và giới tính: Gà thịt được chia thành các nhóm cụ thể bao gồm gà con hướng thịt (gà broiler), gà giò, gà trống thiến, gà mái tơ và gà loại thải sau chu kỳ sinh sản.
- Phân loại theo chất lượng thương phẩm: Gà thịt trước khi đưa vào giết mổ được phân thành hai loại chất lượng chính (Loại I và Loại II) dựa trên các chỉ tiêu về thể trọng, độ béo và trạng thái phát triển của cơ thể.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà gà thịt phải đạt được trước khi đưa vào lưu thông hoặc giết mổ:
- Trạng thái sức khỏe và lâm sàng: Gà thịt phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có triệu chứng lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng hoặc các bệnh lý nguy hiểm khác. Gà không bị dị tật nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
- Độ béo và sự phát triển cơ thịt:
- Đối với Loại I: Cơ ức và cơ đùi phải phát triển rất tốt, đầy đặn, xương lưỡi hái không bị lộ rõ hoặc chỉ hơi nhô lên nhưng được bao phủ bởi lớp cơ dày. Lớp mỡ dưới da phát triển tốt, phân bố đều ở vùng ức, bụng và đùi.
- Đối với Loại II: Cơ thịt phát triển ở mức trung bình, xương lưỡi hái có thể lộ rõ hơn nhưng không được quá gầy gò. Lớp mỡ dưới da có thể mỏng hơn và tập trung chủ yếu ở vùng ức và bụng.
- Tình trạng lông và da: Lông gà phải sạch sẽ, mượt mà hoặc chỉ hơi xơ xác do quá trình vận chuyển nhưng không được rụng thành mảng lớn làm hở da. Da gà phải có màu sắc tự nhiên đặc trưng của giống (vàng hoặc trắng), không bị bầm tím, không có vết thương hở hoặc tụ máu dưới da.
- Khối lượng sống tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định mức khối lượng sống tối thiểu cho từng nhóm gà để đảm bảo hiệu quả kinh tế và chất lượng thịt thương phẩm tối ưu khi giết mổ.
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn, Điều 4 quy định chi tiết quy trình kiểm tra chất lượng:
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng gà thịt để tiến hành kiểm tra ngoại hình, cân đo khối lượng và đánh giá lâm sàng.
- Đánh giá cảm quan: Sử dụng phương pháp quan sát trực quan để kiểm tra trạng thái lông, da, mức độ phát triển của cơ ức, cơ đùi và xác định độ béo bằng cách sờ nắn vùng ức và dưới cánh.
- Kiểm tra khối lượng: Sử dụng các loại cân chuyên dụng có độ chính xác theo quy định để xác định khối lượng sống của từng cá thể hoặc trung bình cả lô.
- Kiểm dịch thú y: Bắt buộc phải có sự tham gia và chứng nhận của cơ quan thú y có thẩm quyền về tình trạng dịch bệnh của vùng nuôi và của chính lô gà trước khi xuất bán hoặc đưa vào nhà máy giết mổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1857:1986
GÀ THỊT
Slaughter - Chicken
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1857-76, áp dụng cho gà còn sống để giết thịt, được nuôi theo phương pháp công nghiệp, và được thu mua đem ra bán thịt ở thị trường trong nước. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gà nuôi làm giống và các loại gà tây, gà sao, gà già loại ra để bán.
1. Khái niệm
1.1. Gà thịt: Gà theo đúng các quy định của tiêu chuẩn này
1.2. Những khuyết tật ở gà thịt.
1.2.1. Da cóc: Da có màu sẫm, bị tróc lông, sần sùi và cứng lại
1.2.2. Da rách: Da trên phần thân thể gà bị rách, chảy máu do các nguyên nhân cơ học
2. Phân loại
2.1. Gà thịt được phân làm 3 loại theo quy định ở bảng 1
Bảng 1
| Loại | Độ tuổi |
| - Gà dò | - Từ 50 ngày tuổi đến 133 ngày tuổi |
| - Gà lớn | - Từ 134 ngày tuổi đến dưới 18 tháng tuổi |
| - Gà già | - Từ 18 tháng tuổi trở lên |
3. Phân loại
3.1. Gà dò được phân hạng theo quy định ở bảng 2
Bảng 2
| Hạng | Khối lượng (kg/con) | Độ béo | Khuyết tật |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1857:1986 về gà thịt
- Số hiệu: TCVN1857:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
