Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1855:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1855:1976 về Rèn dập - Thuật ngữ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành trong lĩnh vực rèn và dập kim loại tại Việt Nam. Việc chuẩn hóa các khái niệm này giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, giảng dạy và chuyển giao công nghệ liên quan đến ngành cơ khí chế tạo.
Nội dung cốt lõi và các nhóm thuật ngữ trọng tâm
Dựa trên cấu trúc nội dung của tiêu chuẩn, các thuật ngữ và định nghĩa tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật cốt lõi sau:
- Phần kim loại thừa trên vật dập hoặc vật rèn được tạo ra một cách tự nhiên
- Quy định các khái niệm liên quan đến phần kim loại thừa phát sinh tự nhiên trong quá trình biến dạng dẻo của phôi.
- Xác định rõ vai trò của lượng dư kim loại này trong việc điền đầy lòng khuôn và đảm bảo chất lượng bề mặt của chi tiết sau khi rèn dập.
- Phân biệt giữa phần kim loại thừa công nghệ bắt buộc và các hao hụt nguyên liệu không mong muốn khác trong chu trình tạo hình.
- Phần phẳng có độ nhẵn cao của mặt phân khuôn trong các khuôn hở
- Định nghĩa về phần phẳng có độ nhẵn cao của mặt phân khuôn, đóng vai trò quyết định trong việc định vị và ghép kín các nửa khuôn hở.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật về độ nhẵn bề mặt nhằm hạn chế tối đa sự thoát kim loại không kiểm soát qua khe hở phân khuôn trong quá trình ép dập.
- Làm rõ mối liên hệ giữa độ nhẵn mặt phân khuôn và độ chính xác kích thước của vật dập thành phẩm.
- Phần hành trình làm biến dạng kim loại
- Định nghĩa hành trình làm việc thực tế của thiết bị (máy búa, máy ép) trực tiếp tác động lực gây ra sự biến dạng dẻo của phôi kim loại.
- Phân tích các thông số kỹ thuật liên quan đến tốc độ biến dạng, lực dập tối đa và hành trình hữu ích trong chu kỳ công nghệ rèn dập.
- Phần hành trình không gây biến dạng kim loại
- Làm rõ khái niệm về hành trình chạy không (hành trình không tải) của thiết bị rèn dập.
- Bao gồm các giai đoạn tiếp cận phôi trước khi biến dạng và hành trình lùi về vị trí ban đầu sau khi kết thúc quá trình tạo hình.
- Ý nghĩa của việc tối ưu hóa hành trình không tải nhằm nâng cao năng suất thiết bị và tiết kiệm năng lượng vận hành trong sản xuất công nghiệp.
Tóm lại, TCVN 1855:1976 đóng vai trò nền tảng kỹ thuật pháp lý, giúp các kỹ sư và cơ sở sản xuất cơ khí có sự thống nhất tuyệt đối về mặt ngôn ngữ chuyên ngành, từ đó nâng cao hiệu quả thiết kế khuôn mẫu và vận hành thiết bị rèn dập tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1855 - 76
RÈN - DẬP
THUẬT NGỮ
Tiêu chuẩn này dùng trong ngành rèn dập, gồm những phần sau:
1. Các khái niệm chung
2. Công nghệ rèn và dập
3. Dụng cụ rèn và khuôn dập
4. Thiết bị rèn dập và các bộ phận của chúng
I. KHÁI NIỆM CHUNG
Thuật ngữ | Thuật ngữ Anh | Định nghĩa của thuật ngữ | Thuật ngữ không nên dùng | Sơ đồ, hình vẽ |
1. Biến dạng | Deformation | Sự thay đổi hình dạng và kích thước của khối kim loại ngoại lực |
|
|
2. Biến dạng dẻo | Plastic deformation | Sự biến dạng mà hình dạng và kích thước của kim loại không trở lại hoàn toàn như lúc ban đầu khi đã bỏ ngoại lực |
|
|
3. Tính dẻo | Ductility | Khả năng chịu biến dạng dẻo của kim loại |
|
|
4. Gia công kim loại bằng áp lực (gọi tắt gia công áp lực) | Shaping metal Mechanical working | Tập hợp các phương pháp gia công khác nhau, dùng áp lực do các nguồn năng lượng khác nhau gây ra để tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước và tổ chức kim loại yêu cầu. |
|
|
5. Rèn (rèn tự do) | Smith forging Hammer forging | Dạng gia công áp lực bằng máy hoặc bằng tay (thường ở trạng thái nóng), nhờ tác dụng nhiều lần của dụng cụ để tạo ra vật rèn. |
|
|
6. Rèn khuôn |
| Phương pháp rèn tiến hành trên máy búa rèn và có sử dụng các khuôn đơn giản không gắn vào máy. |
|
|
7. Dập | Stamping, forming Die forging | Dạng gia công kim loại bằng áp lực tiến hành trong khuôn dập ngắn trên máy, để tạo ra vật dập có hình dạng, kích thước sát đúng với sản phẩm và tổ chức kim loại yêu cầu. |
| Xem hình sau |
| ||||
8. Dập khối | Volumetric stamping | Quá trình dập một phôi làm thay đổi kích thước cả ba chiều | Rèn khuôn |
|
9. Dập tấm |
| Quá trình dập các phôi kim loại có dạng tấm, băng, dải (thường để chiều dày thay đổi rất ít). Chú thích: Dập phôi định hình mà diện tích mặt cắt ngang thay đổi rất ít cũng được coi như dập tấm |
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết Định 438-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 17 tiêu chuẩn Nhà nước về thép cán mỏng; thuật ngữ rèn đập; vật liệu dệt; gà sống; trứng gà tươi và tinh dịch lợn của Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2296:1989 về thiết bị rèn ép - yêu cầu chung về an toàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1855:1976 về Rèn dập - Thuật ngữ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1855:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/12/1976
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

