Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14020:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14020:2000) là văn bản nền tảng thiết lập các nguyên tắc chung cho việc xây dựng và sử dụng các nhãn môi trường và bản công bố môi trường. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Thiết lập các nguyên tắc hướng dẫn mang tính chất định hướng cho việc phát triển và sử dụng các nhãn môi trường cũng như các bản công bố môi trường trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn cụ thể khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 14020 (bao gồm TCVN ISO 14021, TCVN ISO 14024 và TCVN ISO 14025) nhằm tạo ra một hệ thống đồng bộ về ghi nhãn môi trường.
- Tiêu chuẩn không nhằm mục đích sử dụng trực tiếp làm tiêu chuẩn kỹ thuật để đánh giá chứng nhận hợp chuẩn hoặc đăng ký bắt buộc, mà đóng vai trò là khuôn khổ lý thuyết chung cho các tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều khoản này ghi nhận các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Các tài liệu viện dẫn trong TCVN ISO 14020:2009 được xây dựng nhằm đảm bảo tính tương thích và đồng bộ tối đa với hệ thống quản lý môi trường quốc tế thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 14000.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất và tránh các tranh chấp pháp lý hoặc kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Nhãn môi trường / Bản công bố môi trường (Environmental label / Environmental declaration): Là các thông tin mô tả khía cạnh môi trường của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Thông tin này có thể thể hiện dưới dạng một câu công bố, ký hiệu, biểu tượng hoặc biểu đồ trên nhãn sản phẩm, bao bì, tài liệu đi kèm, bản tin kỹ thuật, quảng cáo hoặc các phương tiện truyền thông khác.
- Vòng đời sản phẩm (Life cycle): Toàn bộ các giai đoạn liên tiếp và liên kết chặt chẽ với nhau của một hệ thống sản phẩm, bắt đầu từ khâu khai thác nguyên liệu thô hoặc phát sinh từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho đến giai đoạn thải bỏ cuối cùng (từ khi hình thành đến khi phân hủy hoàn toàn).
- Khía cạnh môi trường (Environmental aspect): Yếu tố cấu thành từ các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức, doanh nghiệp có khả năng tương tác vật lý, hóa học hoặc sinh học với môi trường xung quanh.
- Tác động môi trường (Environmental impact): Bất kỳ sự thay đổi nào đối với môi trường, dù là có hại hay có lợi, xảy ra toàn bộ hoặc một phần do các khía cạnh môi trường của một tổ chức, doanh nghiệp gây ra.
4. Các nguyên tắc chung (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi và quan trọng nhất của phần đầu tiêu chuẩn, thiết lập 9 nguyên tắc cơ bản mang tính bắt buộc áp dụng đối với mọi loại hình nhãn môi trường và bản công bố môi trường:
- Nguyên tắc 1: Tính chính xác, có thể kiểm chứng và không gây nhầm lẫn. Các nhãn môi trường và bản công bố môi trường phải đảm bảo tính trung thực, có bằng chứng khoa học để kiểm chứng, phù hợp với thực tế và tuyệt đối không được đưa ra các thông tin mập mờ gây hiểu lầm cho người tiêu dùng về đặc tính môi trường của sản phẩm.
- Nguyên tắc 2: Không tạo ra rào cản thương mại không cần thiết. Các thủ tục, quy trình và yêu cầu liên quan đến nhãn môi trường không được soạn thảo, ban hành hoặc áp dụng nhằm mục đích tạo ra các rào cản kỹ thuật trá hình, gây cản trở bất hợp lý cho hoạt động thương mại quốc tế.
- Nguyên tắc 3: Dựa trên phương pháp luận khoa học vững chắc. Các thông tin, chỉ số trên nhãn môi trường và bản công bố môi trường phải được xây dựng dựa trên phương pháp luận khoa học đủ triệt để, khách quan và toàn diện để bảo vệ tính xác thực của các công bố đó.
- Nguyên tắc 4: Tính minh bạch và sẵn có của thông tin. Mọi thông tin liên quan đến quy trình đánh giá, phương pháp luận, các tiêu chí kỹ thuật được sử dụng để cấp nhãn hoặc hỗ trợ cho bản công bố môi trường phải luôn sẵn có và được cung cấp kịp thời khi có yêu cầu từ các bên quan tâm.
- Nguyên tắc 5: Xem xét toàn bộ vòng đời sản phẩm. Việc thiết lập các tiêu chí cho nhãn môi trường phải cân nhắc đến tất cả các khía cạnh môi trường liên quan trong suốt vòng đời của sản phẩm hoặc dịch vụ, tránh việc chỉ tập trung vào một giai đoạn mà bỏ qua các tác động tiêu cực ở giai đoạn khác.
- Nguyên tắc 6: Không cản trở sự đổi mới công nghệ. Các yêu cầu của nhãn môi trường không được kìm hãm sự sáng tạo hoặc ngăn cản việc áp dụng các công nghệ mới có khả năng duy trì hoặc cải thiện kết quả hoạt động môi trường của sản phẩm.
- Nguyên tắc 7: Tối thiểu hóa gánh nặng hành chính và chi phí. Bất kỳ yêu cầu hành chính, thủ tục giấy tờ hoặc yêu cầu cung cấp thông tin nào liên quan đến nhãn môi trường phải được giới hạn ở mức tối thiểu cần thiết, tránh gây gánh nặng tài chính và vận hành không đáng có cho doanh nghiệp.
- Nguyên tắc 8: Tham vấn rộng rãi các bên liên quan. Quá trình xây dựng chương trình nhãn môi trường phải thiết lập một cơ chế tham vấn mở, khuyến khích sự tham gia đóng góp ý kiến của tất cả các bên liên quan (nhà sản xuất, người tiêu dùng, nhà khoa học, tổ chức phi chính phủ) nhằm đạt được sự đồng thuận cao nhất.
- Nguyên tắc 9: Cung cấp thông tin đầy đủ cho người mua. Bên đưa ra nhãn môi trường hoặc bản công bố môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về các khía cạnh môi trường của sản phẩm cho người mua thực tế và người mua tiềm năng để họ có cơ sở đưa ra quyết định tiêu dùng bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 14020 : 2009
ISO 14020 : 2000
NHÃN MÔI TRƯỜNG VÀ BẢN CÔNG BỐ MÔI TRƯỜNG - NGUYÊN TẮC CHUNG
Environmental labels and declarations - General principles
TCVN ISO 14020 : 2009 thay thế cho TCVN ISO 14020 : 2000
TCVN ISO 14020 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 14020 : 2000
TCVN ISO 14020 : 2009 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Nhãn môi trường và bản công bố môi trường là một trong các công cụ để quản lý môi trường, là đối tượng của bộ các tiêu chuẩn TCVN ISO 14000.
Nhãn môi trường và bản công bố môi trường cung cấp thông tin về một sản phẩm hoặc dịch vụ có đặc tính môi trường tổng thể, khía cạnh môi trường cụ thể hoặc một số khía cạnh môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ. Khách hàng và khách hàng tiềm năng có thể sử dụng thông tin này trong việc lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ muốn, dựa trên các xem xét về môi trường cũng như sự cân nhắc khác. Nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ kỳ vọng rằng nhãn môi trường và bản công bố môi trường sẽ tác động đến quyết định mua sắm theo sự ưu ái của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của họ. Nếu nhãn môi trường hoặc bản công bố môi trường có tác động như vậy thì thị phần của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể tăng trưởng và các nhà cung cấp khác có thể hưởng ứng bằng việc cải thiện các khía cạnh môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ của mình để tạo cho chính họ khả năng sử dụng nhãn môi trường và đưa ra các công bố môi trường, làm giảm được ảnh hưởng bất lợi đến môi trường từ loại sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
NHÃN MÔI TRƯỜNG VÀ BẢN CÔNG BỐ MÔI TRƯỜNG - NGUYÊN TẮC CHUNG
Environmental labels and declarations - General principles
Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc hướng dẫn để xây dựng và sử dụng nhãn môi trường và bản công bố môi trường. Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cùng với các tiêu chuẩn khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 14020.
Tiêu chuẩn này không nhằm để sử dụng như là quy định kỹ thuật cho mục đích chứng nhận và đăng ký.
CHÚ THÍCH Các tiêu chuẩn khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 14020 là nhất quán với các nguyên tắc đã nêu ra trong tiêu chuẩn này. Các tiêu chuẩn khác hiện hành trong bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 14020 là TCVN ISO 14021, TCVN ISO 14024 và TCVN ISO 14025 (Xem thư mục tài liệu tham khảo).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
2.1. Nhãn môi trường (environmental label)
Bản công bố môi trường (environmental declaration)
Sự tuyên bố trong đó chỉ ra các khía cạnh môi trường của một sản phẩm hoặc dịch vụ.
CHÚ THÍCH Một nhãn môi trường hoặc bản công bố môi trường có thể ở hình thức một bản tuyên bố, một biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao bì, trong tài liệu của sản phẩm hoặc tạp chí kỹ thuật, trong quảng cáo hoặc quảng bá sản phẩm và trong những thứ khác.
2.2. Vòng đời của sản phẩm (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với nhau của một hệ thống sản phẩm, từ thu thập hoặc tạo ra các nguyên liệu thô của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến thải bỏ cuối cùng.
[TCVN ISO 14040 : 2006 (ISO 14040 : 1997)]
CHÚ THÍCH “Sản phẩm” bao gồm mọi hàng hóa hoặc dịch vụ.
2.3. Khía cạnh môi trường (environmental aspect)
Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14020:2000 (ISO 14020:1998) về nhãn môi trường và công bố môi trường - Nguyên tắc chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14021:2003 (ISO 14021:1999) về nhãn môi trường và công bố môi trường - Tự công bố về̉ môi trường (ghi nhãn môi trường kiểu II) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/TR 14025:2003 (ISO/TR 14025:2000) về nhãn môi trường và công bố môi trường - Công bố về môi trường kiểu III do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14024:2005 (ISO 14024: 1999) về Nhãn môi trường và công bố môi trường - Ghi nhãn môi trường kiểu 1 - Nguyên tắc và thủ tục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14020:2009 (ISO 14020 : 2000) về Nhãn môi trường và bản công bố môi trường - Nguyên tắc chung
- Số hiệu: TCVNISO14020:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
