Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9897-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 61051-1:2007, quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với điện trở phi tuyến (varistor) được sử dụng trong các thiết bị điện tử. Đây là văn bản nền tảng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, thuật ngữ pháp lý và quy trình thử nghiệm nhằm đảm bảo tính an toàn, độ bền và hiệu suất vận hành của linh kiện trong hệ thống mạch điện tử.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn TCVN 9897-1:2013
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9897-1:2013 (IEC 61051-1:2007) về Điện trở phi tuyến dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung.
- Đối tượng áp dụng: Các loại điện trở phi tuyến có đặc tuyến điện áp - dòng điện đối xứng (varistor) được thiết kế để bảo vệ quá áp hoặc ổn định điện áp trong các thiết bị và mạch điện tử.
- Mục tiêu ban hành: Thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa, phương pháp đo lường và quy trình đánh giá chất lượng sản phẩm trên phạm vi toàn quốc, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế IEC.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các điện trở phi tuyến có đặc tính nhạy cảm với điện áp, được sử dụng chủ yếu để bảo vệ các linh kiện điện tử nhạy cảm khỏi sự cố quá áp đột ngột như xung sét hoặc xung đóng cắt mạch.
- Quy định áp dụng cho cả các linh kiện rời và các cụm linh kiện tích hợp có chức năng tương đương trong thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản kỹ thuật quốc tế liên quan như chuỗi tiêu chuẩn IEC 60068 về thử nghiệm môi trường, IEC 60062 về mã đánh dấu điện trở và tụ điện, cùng các tiêu chuẩn về an toàn điện liên quan khác.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình đo lường sai số, thử nghiệm độ bền cơ học, khả năng chịu nhiệt và độ ẩm của linh kiện.
- Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Điện trở phi tuyến (Varistor): Linh kiện dẫn điện có điện trở phụ thuộc mạnh mẽ vào điện áp đặt vào, có đặc tuyến dòng điện - điện áp không tuyến tính và đối xứng.
- Điện áp varistor danh định (Nominal Varistor Voltage): Trị số điện áp đo được tại một dòng điện một chiều xác định (thường là 1 mA) đi qua linh kiện, dùng làm mốc phân loại thiết bị.
- Điện áp hoạt động liên tục tối đa (Maximum Continuous Operating Voltage): Mức điện áp xoay chiều (r.m.s) hoặc một chiều lớn nhất có thể đặt liên tục lên linh kiện mà không làm thay đổi đặc tính của nó.
- Điện áp hạn chế tối đa (Maximum Clamping Voltage): Mức điện áp đỉnh lớn nhất xuất hiện giữa hai đầu varistor khi có một dòng điện xung tiêu chuẩn chạy qua.
- Khả năng hấp thụ năng lượng (Energy Dissipation): Lượng năng lượng tối đa mà linh kiện có thể tiêu tán dưới dạng nhiệt khi chịu tác động của một xung dòng điện đơn mà không bị hỏng hóc vật lý.
- Quy định kỹ thuật chung và Quy trình thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về thiết kế và cấu trúc: Linh kiện phải được chế tạo từ vật liệu bán dẫn gốm oxit kim loại (thường là kẽm oxit - ZnO) hoặc các vật liệu phi tuyến khác, đảm bảo lớp vỏ bọc cách điện chịu được điện áp thử nghiệm quy định và không bị nứt vỡ dưới tác động của môi trường.
- Quy trình kiểm tra ngoại quan và kích thước: Phải tiến hành kiểm tra bằng mắt thường và các dụng cụ đo chính xác để đảm bảo không có khuyết tật cơ học trên bề mặt, các đầu dây dẫn phải chắc chắn và đúng kích thước hình học thiết kế.
- Thử nghiệm đặc tính điện: Bao gồm đo điện áp varistor, dòng điện rò, điện dung ký sinh và kiểm tra đặc tuyến phi tuyến ở các dải nhiệt độ hoạt động tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm độ bền môi trường và cơ học: Đánh giá khả năng chịu rung động, va đập, khả năng hàn của các đầu dây, độ bền mối hàn, và khả năng hoạt động ổn định trong điều kiện nhiệt độ cực đoan hoặc độ ẩm cao theo tiêu chuẩn IEC 60068.
Tóm lại, TCVN 9897-1:2013 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đóng vai trò làm thước đo chuẩn mực cho hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kiểm định chất lượng các loại điện trở phi tuyến tại Việt Nam, góp phần bảo vệ an toàn cho hệ thống thiết bị điện tử trước các nguy cơ quá áp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐIỆN TRỞ PHI TUYẾN DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 1: QUI ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Varistor for use in electronic equipment - Part 1: Generic specification
Lời nói đầu
TCVN 9897-1:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 61051-1:2007;
TCVN 9797-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỆN TRỞ PHI TUYẾN DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 1: QUI ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Varistors for use in electronic equipment - Part 1: Generic specification
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các điện trở biến đổi có đặc tính điện áp - dòng điện đối xứng để sử dụng trong các thiết bị điện tử.
1.2. Mục đích
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm thiết lập các điều khoản, quy trình thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn, để sử dụng trong quy định kỹ thuật từng phần và quy định kỹ thuật cụ thể dùng cho hệ thống phê chuẩn chất lượng và hệ thống đánh giá chất lượng các linh kiện điện tử.
1.3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:1994), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (hình sin)
TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13, Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp
TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14, Các thử nghiệm - Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ
TCVN 7699-2-27:2007 (IEC 60068-2-27), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27, Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc
TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn: Va đập
TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (12 h + chu kỳ 12 h)
TCVN 7699-2-45:2007 (IEC 60068-2-45), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
TCVN 9896:2013 (IEC 60717:1981), Phương pháp xác định không gian yêu cầu của tụ điện và điện trở có các chân theo một hướng
IEC 60027 (all parts), Letter symbols to be used in electrical technology (tất cả các phần), Ký hiệu bằng chữ sử dụng trong công nghệ điện
IEC 60050 (all parts), International Electrotechnical Vocabulary (IEV) (tất cả các phần), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4167:1985 (ST SEV 1612 - 79) về Điện trở - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4432:1987 (ST SEV 3770-82) về Điện trở - Yêu cầu chung khi đo các thông số điện do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6748-8:2013 (IEC 60115-8:2009) về Điện trở cố định sử dụng trong thiết bị điện tử - Phần 8: Qui định kỹ thuật từng phần – Điện trở lắp đặt trên bề mặt cố định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6362:2010 (ISO 669 : 2000) về Hàn điện trở - Thiết bị hàn điện trở - Yêu cầu về cơ và điện
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:Va đập
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13: Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1998/Amd. 1:1992)về Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4167:1985 (ST SEV 1612 - 79) về Điện trở - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4432:1987 (ST SEV 3770-82) về Điện trở - Yêu cầu chung khi đo các thông số điện do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-27:2007 (IEC 60068-2-27:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6 : 2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6748-8:2013 (IEC 60115-8:2009) về Điện trở cố định sử dụng trong thiết bị điện tử - Phần 8: Qui định kỹ thuật từng phần – Điện trở lắp đặt trên bề mặt cố định
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9896:2013 (IEC 60717:2012) về Phương pháp xác định khoảng cách yêu cầu bởi tụ điện và điện trở có các chân nằm cùng một hướng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6362:2010 (ISO 669 : 2000) về Hàn điện trở - Thiết bị hàn điện trở - Yêu cầu về cơ và điện
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-45:2007 (IEC 60068-2-45:1980) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-11-5:2013 (IEC 60695-11-5:2004) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa hình kim - Thiết bị, bố trí thử nghiệm chấp nhận và hướng dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9897-1:2013 (IEC 61051-1:2007) về Điện trở phi tuyến dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung
- Số hiệu: TCVN9897-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
