Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9804:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9804:2013 quy định về Chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi thời gian thực. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng truyền tải hình ảnh, phục vụ hiệu quả cho việc giao tiếp bằng ngôn ngữ ký hiệu và nhận diện cử động môi của người dùng trong môi trường truyền thông số tốc độ thấp.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các tài liệu hướng dẫn và mục lục kỹ thuật, tiêu chuẩn tập trung vào các phương pháp đo lường chất lượng hình ảnh và xử lý dữ liệu video cụ thể như sau:
- Phương pháp đo lường hệ thống (Mục B.1): Tiêu chuẩn cung cấp các phương pháp đo chi tiết cho hệ thống sử dụng phương pháp lỗi bình phương trung bình. Việc triển khai phương pháp này cho phép cung cấp chuỗi khung hình video thích hợp tại đầu vào của kênh truyền dẫn. Quá trình này cũng đòi hỏi phải thực hiện bắt giữ và số hóa (trong trường hợp cần thiết) thành phần độ sáng của chuỗi khung hình video tại các giao diện kênh để làm cơ sở đánh giá chất lượng.
- Xác định tạp âm trong quá trình số hóa và lưu trữ: Tiêu chuẩn đặc tả các phương pháp xác định tạp âm hoặc các phương sai không mong muốn phát sinh trong quá trình số hóa và lưu trữ dữ liệu. Việc xác định mức tạp âm này là bắt buộc để lựa chọn chuỗi khung hình video chuẩn xác phục vụ cho việc so sánh. Mức tạp âm phụ thuộc vào quá trình lựa chọn cụ thể (ví dụ như khuôn dạng số hóa) và phải được xác định trước để đảm bảo các phép đo đạt giá trị khoa học và độ chính xác cao.
- Đặc điểm của dữ liệu mẫu thử nghiệm: Trong quá trình đánh giá, tiêu chuẩn có đề cập đến việc sử dụng đoạn phim mẫu mang tên “Irene”. Đặc điểm của đoạn phim này là phần lớn thời lượng sử dụng các ký hiệu trực quan và không sử dụng phương pháp đánh vần bằng tay, giúp phản ánh sát thực tế quá trình trao đổi ngôn ngữ ký hiệu tự nhiên của người dùng.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9804:2013 về Chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi thời gian thực.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể từ nguồn dữ liệu hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sign language and lip-reading real-time conversation using low bit-rate video communication
Lời nói đầu
TCVN 9804 : 2013 được xây dựng trên cơ sở tham khảo Khuyến nghị họ H – Phần phụ 1 của Liên minh Viễn thông quốc tế ITU-T.
TCVN 9804 : 2013 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIDEO THOẠI TỐC ĐỘ THẤP SỬ DỤNG CHO TRAO ĐỔI NGÔN NGỮ KÝ HIỆU VÀ ĐỌC MÔI THỜI GIAN THỰC
Sign language and lip-reading real-time conversation using low bit-rate video communication
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi, bao gồm các đặc tính cần thiết của một hệ thống truyền thông video cho hội thoại giữa người và người sử dụng ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi có hoặc không có thoại âm thanh.
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu hiệu năng cần được đáp ứng để đảm bảo cho cuộc hội thoại thành công.
Tiêu chuẩn này mô tả cách đánh giá hiệu năng chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ITU-T Recommendation G.114 (1996), One-way transmission time. (Thời gian truyền dẫn một chiều);
ITU-T P.931 (12/98) Multimedia communications delay, synchronization and frame rate measurement (Đo tốc độ khung, đồng bộ và trễ truyền thông đa phương tiện);
3.1. Khung (frame)
Một hình ảnh hoàn chỉnh trong sản xuất video được gọi là một “khung”. Trong một số hệ thống, các khung hình được xây dựng bởi hai nửa hình ảnh, mỗi nửa có chứa các thông tin trong khung. Những nửa hình ảnh đó được gọi là “vùng”.
3.2. Độ phân giải (resolution)
Độ phân giải là độ sắc nét của hình ảnh thể hiện qua số dòng và số cột của màn ảnh hay số phần tử hình ảnh trên một đơn vị diện tích.
3.3. Độ tương phản (contrast)
Độ tương phản là sự khác nhau về màu sắc giữa hình ảnh và nền ảnh.
3.4. Ngôn ngữ ký hiệu (sign language)
Ngôn ngữ ký hiệu được biểu hiện qua các cử động, vị trí của tay, mắt, miệng, mặt và cơ thể.
3.5. Đọc môi (lip-reading)
Ngôn ngữ đọc môi được thể hiện qua cử động của khuôn mặt. Thông thường đọc môi được hỗ trợ bởi tiếng nói. Trong các trường hợp khác nó được sử dụng cùng với ngôn ngữ ký hiệu. Có một số người khiếm thính không sử dụng ký hiệu mà chỉ sử dụng ngôn ngữ đọc môi.
3.6. Khung lặp (repeated frame)
Khung lặp là một khung hình đầu ra không được phân biệt với các khung trước nó trong chuỗi (khi các khung chuỗi đầu vào tương ứng có sự khác biệt rõ ràng).
3.7. Khung tích cực (active frame)
Khung tích cực (khung không lặp) là một khung hình đầu ra được phân biệt với các khung trước nó trong chuỗi (khi các khung chuỗi đầu vào tương ứng có sự khác biệt rõ ràng).
| CIF |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1 : 1997) về Phương pháp đo máy thu hình dùng trong truyền hình quảng bá - Phần 1: Lưu ý chung - Các phép đo ở tần số radio và tần số video
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9831:2013 về Băng hình, đĩa hình phim video – Bản gốc – Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh, âm thanh và phương pháp kiểm tra
- 1Quyết định 2696/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1 : 1997) về Phương pháp đo máy thu hình dùng trong truyền hình quảng bá - Phần 1: Lưu ý chung - Các phép đo ở tần số radio và tần số video
- 3Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-154:1995 về Điện thoại thấy hình tốc độ thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9831:2013 về Băng hình, đĩa hình phim video – Bản gốc – Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh, âm thanh và phương pháp kiểm tra
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9804:2013 về Chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi thời gian thực
- Số hiệu: TCVN9804:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
