Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9794:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9794:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 1945 – 03, quy định về phương pháp xác định thành phần hóa học của khí thiên nhiên và các hỗn hợp khí tương tự bằng phương pháp sắc ký khí. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hàm lượng các cấu tử để tính toán các đặc tính vật lý của khí thiên nhiên.
- Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng các cấu tử trong khí thiên nhiên bao gồm heli, hydro, oxy, nitơ, cacbon điôxít, metan, etan, propan, isobutan, n-butan, neopentan, isopentan, n-pentan, hexan và các cấu tử nặng hơn.
- Ý nghĩa và ứng dụng: Kết quả phân tích sắc ký khí cung cấp dữ liệu nền tảng để tính toán nhiệt trị, tỷ trọng tương đối, hệ số nén và các đặc tính nhiệt động học khác của dòng khí, phục vụ cho mục đích thương mại và vận hành hệ thống truyền dẫn khí.
- Nguyên lý phương pháp: Sử dụng thiết bị sắc ký khí (GC) để tách các cấu tử trong mẫu khí thiên nhiên qua cột sắc ký, sau đó phát hiện và định lượng bằng đầu dò thích hợp (thường là đầu dò dẫn nhiệt TCD hoặc đầu dò ion hóa ngọn lửa FID).
- Phương pháp tính toán nồng độ phần trăm các cấu tử
Để xác định hàm lượng phần trăm của từng cấu tử trong mẫu khí thiên nhiên, tiêu chuẩn áp dụng công thức tính toán dựa trên phương pháp chuẩn ngoại:
C = (S x A) / B
Trong đó, các đại lượng được định nghĩa chi tiết như sau:
- C: Là nồng độ phần trăm (thể tích hoặc mol) của cấu tử cần xác định có trong mẫu phân tích.
- A: Là diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của cấu tử đó thu được trên sắc ký đồ khi phân tích mẫu thực tế.
- B: Là diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của cấu tử tương ứng thu được trên sắc ký đồ khi phân tích mẫu khí chuẩn (mẫu hiệu chuẩn).
- S: Là nồng độ phần trăm đã biết của cấu tử đó trong hỗn hợp mẫu khí chuẩn dùng để hiệu chuẩn thiết bị.
- Yêu cầu kỹ thuật và kiểm soát chất lượng
- Độ lặp lại và độ tái lập: Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn sai số cho phép giữa các lần đo song song của cùng một người phân tích (độ lặp lại) và giữa các phòng thử nghiệm khác nhau (độ tái lập) để đảm bảo tính tin cậy của phép đo.
- Chuẩn bị mẫu và hiệu chuẩn: Mẫu khí chuẩn phải có độ chính xác cao và được liên kết chuẩn. Thiết bị sắc ký khí phải được hiệu chuẩn định kỳ và kiểm tra độ tuyến tính của đầu dò đối với từng cấu tử cần phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ THIÊN NHIÊN – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Standard test method for analysis of natural gas by gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9794:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1945 – 03 (Reapproved 2010) Standard Test Method for Analysis of Natural Gas by Gas Chromatography, đã được ASTM rà soát và phê duyệt lại năm 2010, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1945 – 03 (Reapproved 2010) thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9794:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ THIÊN NHIÊN – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Standard test method for analysis of natural gas by gas chromatography
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần hóa học của khí thiên nhiên và các hỗn hợp khí tương tự nằm trong dải thành phần như nêu tại Bảng 1. Phương pháp này có thể rút gọn để phân tích khí thiên nhiên nghèo có chứa một lượng không đáng kể hexan và các hydro carbon mạch dài hơn hexan, hoặc để xác định một hoặc nhiều cấu tử theo yêu cầu.
1.2. Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc chỉ dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Bảng 1 – Các cấu tử của khí thiên nhiên và phạm vi dải thành phần
| Cấu tử | % Mol |
| Heli Hydro Oxy Nitơ Carbon dioxide Metan Etan Hydro sulfide Propan Isobutan n-Butan Neopentan Isopentan n-Pentan Các đồng phân của hexan Heptan + | 0,01 đến 10 0,01 đến 10 0,01 đến 20 0,01 đến 100 0,01 đến 20 0,01 đến 100 0,01 đến 100 0,3 đến 30 0,01 đến 100 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4298:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4299:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định điểm ngưng sương và hàm lượng nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3757:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hyđrocacbon bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9797:2013 (ASTM D 4888 - 06) về Khí thiên nhiên – Xác định hơi nước bằng ống detector nhuộm màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10146:2013 về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định trực tuyến các hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí và detector điện hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-2:2017 (ISO 6974-2:2012) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 2: Tính độ không đảm bảo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-4:2017 (ISO 6974-4:2000) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 4: Xác định nitơ, cacbon dioxit, các hydrocacbon C1 đến C5 và C6+ đối với hệ thống đo phòng thử nghiệm và đo trực tuyến sử dụng hai cột
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008) về Khí thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số Wobbe
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4298:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4299:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định điểm ngưng sương và hàm lượng nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3757:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hyđrocacbon bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9797:2013 (ASTM D 4888 - 06) về Khí thiên nhiên – Xác định hơi nước bằng ống detector nhuộm màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10146:2013 về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định trực tuyến các hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí và detector điện hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-2:2017 (ISO 6974-2:2012) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 2: Tính độ không đảm bảo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-4:2017 (ISO 6974-4:2000) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 4: Xác định nitơ, cacbon dioxit, các hydrocacbon C1 đến C5 và C6+ đối với hệ thống đo phòng thử nghiệm và đo trực tuyến sử dụng hai cột
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008) về Khí thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số Wobbe
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9794:2013 (ASTM D 1945 – 03) về Khí thiên nhiên – Phương pháp phân tích bằng sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN9794:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
