Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9569:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 14632:1998) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với tấm đùn phẳng làm từ vật liệu polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) không chứa chất độn hoặc chất gia cường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các sản phẩm tấm đùn phẳng làm từ polyetylen tỷ trọng cao (PE-HD) không có chất độn hoặc vật liệu gia cường.
- Phạm vi áp dụng đối với các tấm có chiều dày từ 1,0 mm đến 20 mm.
- Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho cả tấm PE-HD ở dạng cuộn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn về chất dẻo, phương pháp xác định đặc tính cơ lý, và các tiêu chuẩn đo lường kích thước hình học.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm tiêu chuẩn xác định độ bền kéo, tiêu chuẩn xác định tỷ trọng, và tiêu chuẩn về điều kiện môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu chất dẻo.
- Phân loại và Vật liệu (Điều 3)
- Vật liệu được sử dụng để sản xuất tấm đùn phải là hạt nhựa PE-HD nguyên sinh hoặc vật liệu tái chế sạch từ chính quá trình sản xuất của nhà máy, đảm bảo không làm suy giảm chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
- Hỗn hợp vật liệu có thể chứa các chất phụ gia cần thiết như chất ổn định nhiệt, chất ổn định ánh sáng (chống tia UV), chất bôi trơn và chất tạo màu để đáp ứng các yêu cầu sử dụng cụ thể.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Ngoại quan: Bề mặt của tấm đùn HDPE phải nhẵn mịn, đồng đều, không được có các khuyết tật bề mặt nghiêm trọng như vết rạn nứt, bọt khí, lỗ rỗng, vết xước sâu hoặc các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Màu sắc của tấm phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt và theo đúng thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Dung sai kích thước: Quy định nghiêm ngặt về sai lệch cho phép đối với chiều rộng, chiều dài, độ dày và độ vuông góc của tấm đùn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng gia công tiếp theo.
- Tính chất cơ lý cơ bản: Xác định các chỉ tiêu tối thiểu về độ bền kéo đứt, độ giãn dài khi đứt và độ bền va đập để đảm bảo khả năng chịu lực của tấm HDPE trong quá trình sử dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - TẤM ĐÙN POLYETYLEN (HDPE) - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Extruded sheets of polyethylene (PE-HD) - Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9569:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 14632:1998.
TCVN 9569:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - TẤM ĐÙN POLYETYLEN (HDPE) - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Extruded sheets of polyethylene (PE-HD) - Requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử cho các tấm đùn phẳng cứng bằng polyetylen đồng thể (HDPE) không có chất độn hoặc vật liệu gia cường. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho tấm có độ dày từ 0,5 mm đến 40 mm. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho tấm HDPE dạng cuộn.
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung.
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn.
ISO 179, Plastics - Determination of Charpy impact strength (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập Charpy).
ISO 291, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 1133, Plastics - Determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow rate (MVR) of thermoplastics (Chất dẻo - Xác định tốc độ chảy khối lượng (MFR) và tốc độ chảy thể tích của nhựa nhiệt dẻo).
ISO 1183*), Plastics - Method for determining the density and relative density of non-cellular plastics (Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất dẻo không xốp).
ISO 1872-1, Plastics - Polyethylene (PE) moulding and extrusion materials - Part 1: Designation system and basis for specifications (Chất dẻo - Vật liệu đúc và đùn bằng PE - Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho các yêu cầu kỹ thuật).
ISO 2818, Plastics - Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).
ISO/TR 9080, Thermoplastic pipes for the transport of fluids - Methods of extrapolation of hydrostatic stress rupture data to determine the long-term hydrostatic strength of thermoplastics pipe materials (ống bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Phương pháp ngoại suy các số liệu ứng suất thủy tĩnh để xác định độ bền thủy tĩnh dài hạn của vật liệu ống bằng nhựa nhiệt dẻo).
Tấm phải được làm từ hợp chất đùn PE theo quy định của ISO 1872-1, không có chất độn hoặc vật liệu gia cường. Hợp chất đùn này có thể có các phụ gia như chất trợ gia công, chất ổn định, chất chống cháy và chất tạo màu.
Không sử dụng các hợp chất và phụ gia không biết rõ nguồn gốc.
CHÚ THÍCH Tùy theo các quy định của pháp luật, có thể có những lựa chọn hợp chất đùn riêng (xem 4.3.3).
Tấm không được có bọt, vết nứt, vết rỗ, tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường và các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến mục đích sử dụng của chúng. Bề mặt của tấm phải nhẵn và không được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9748:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9569:2013 (ISO 14632:1998) về Chất dẻo - Tấm đùn polyetylen (HDPE) - Yêu cầu và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN9569:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
