Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9359:2012 về Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, giải pháp thiết kế và quy trình thi công nhằm hạn chế tối đa hiện tượng ngưng tụ nước (nồm) trên bề mặt nền nhà. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn xây dựng:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế và thi công xây dựng mới hoặc cải tạo nền nhà nhằm mục đích chống nồm cho các công trình nhà ở, nhà công cộng và các phòng chức năng của nhà công nghiệp có yêu cầu bề mặt nền khô ráo.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại nền nhà có yêu cầu đặc biệt như nền kho lạnh, nền nhà sản xuất hóa chất, hoặc các khu vực thường xuyên có nước tràn trên bề mặt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thiết kế kết cấu, tải trọng và tác động, tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng (như bê tông, gạch, chất chống thấm).
- Các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện trong xây dựng công trình.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên, khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong văn bản:
- Hiện tượng nồm nền nhà: Là hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt nền nhà khi nhiệt độ của bề mặt nền thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí tiếp xúc trực tiếp với nó.
- Nền nhà chống nồm: Là nền nhà được cấu tạo bởi các lớp vật liệu có khả năng ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tối đa hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt trong điều kiện thời tiết nồm ẩm.
- Lớp cách nhiệt: Lớp vật liệu có hệ số dẫn nhiệt nhỏ, được bố trí trong cấu tạo nền nhằm mục đích giảm tốc độ truyền nhiệt từ không khí trong phòng xuống đất hoặc ngược lại, giữ cho nhiệt độ bề mặt nền luôn xấp xỉ nhiệt độ không khí.
- Lớp ngăn hơi (hoặc lớp chống thấm): Lớp vật liệu ngăn cản sự thấm ngược của hơi ẩm từ dưới lòng đất lên bề mặt nền nhà.
Yêu cầu chung về thiết kế và thi công nền nhà chống nồm (Điều 4)
Đây là các nguyên tắc cốt lõi định hướng cho toàn bộ quá trình thiết kế và thi công hệ thống nền chống nồm:
- Nguyên lý chống nồm: Thiết kế nền nhà chống nồm phải dựa trên nguyên lý tăng cường khả năng cách nhiệt của cấu tạo nền (để nâng cao nhiệt độ bề mặt nền) kết hợp với việc ngăn chặn nguồn ẩm từ dưới đất lên và kiểm soát độ ẩm không khí trong nhà.
- Lựa chọn vật liệu: Vật liệu dùng cho các lớp cấu tạo nền, đặc biệt là lớp mặt và lớp cách nhiệt, phải có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp (như hệ số dẫn nhiệt, độ hút nước, độ bền cơ lý) theo đúng tính toán thiết kế.
- Sự đồng bộ trong thiết kế: Giải pháp chống nồm cho nền nhà phải được xem xét đồng bộ với giải pháp thông gió, điều hòa không khí và kết cấu bao che của toàn bộ công trình.
- Yêu cầu về thi công: Quá trình thi công các lớp cấu tạo nền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ, đảm bảo độ phẳng, độ chặt và tính liên tục của các lớp vật liệu, đặc biệt là lớp cách nhiệt và lớp ngăn hơi để tránh tạo ra các cầu nhiệt hoặc đường rò rỉ ẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NỀN NHÀ CHỐNG NỒM - THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
Anti-condensation ground floor - Design and construction
Lời nói đầu
TCVN 9359:2012 được chuyển đổi từ TCXD 230:1998 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9359:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỀN NHÀ CHỐNG NỒM - THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
Anti-condensation ground floor - Design and construction
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nền nhà thông thường có yêu cầu chống nồm như nền nhà ở, công sở, trường học, bệnh viện… ở các vùng khí hậu miền Bắc và phía bắc miền Trung Việt Nam.
Khi thiết kế nền nhà chống nồm theo tiêu chuẩn này cần tuân theo các yêu cầu khác đối với nền nhà như sức chịu tải, độ mài mòn… quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành khác.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập tới biện pháp chống nồm theo nguyên tắc nêu ra ở 3.1 mà không đề cập tới các biện pháp khác theo nguyên tắc ở 3.2 như sấy, điều hòa, hút ẩm…
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc chống nồm nền nhà tầng trệt, có tiếp đất.
2.1
Hiện tượng nồm (Condensation phenomenon)
Hiện tượng hơi nước trong không khí ẩm ngưng tụ lại trên bề mặt nền nhà và các kết cấu khác khi nhiệt độ bề mặt của chúng (tbm) thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí ẩm (ts).
2.2
Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu lớp i trong kết cấu nền nhà (li) (Thermal - Conducting coefficient of material of layer i in floor ground construction)
Lượng nhiệt truyền qua vật liệu lớp i có chiều dày 1 m theo phương truyền nhiệt trong 1 đơn vị diện tích bề mặt vuông góc với phương truyền nhiệt trong 1 đơn vị thời gian 1 h khi chênh lệch nhiệt độ giữa hai mặt lớp vật liệu là 1 oC.
2.3
Nhiệt trở của vật liệu lớp i trong kết cấu nền nhà (Ri) (Thermal resistance of material of layer i in floor ground construction)
Đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số dẫn nhiệt (li) của lớp vật liệu.
2.4
Quán tính nhiệt của vật liệu (Thermal inertia of material)
2.4.1 Quán tính nhiệt của vật liệu lớp i trong kết cấu nền nhà (Di) là đại lượng không thứ nguyên có giá trị bằng tích số nhiệt trở (Ri) và hệ số hấp thụ nhiệt (Si) của vật liệu.
2.4.2 Quán tính nhiệt của kết cấu nền nhà nhiều lớp (D) có giá trị bằng tổng quán tính nhiệt các lớp vật liệu trong kết cấu nền nhà.
2.5
Hệ số hàm nhiệt bề mặt của kết cấu nền nhà (Y) (Thermal effusirity of surface of floor ground construction)
Đại lượng đặc trưng cho sự chống lại dao động nhiệt độ của kết cấu nền. Khi dòng nhiệt 1 W/m2.oK tác động lên kết cấu nền nhà làm nhiệt độ bề mặt dao động 1 oC thì Y = 1 W/m2.oK.
3 Nguyên tắc chống nồm cho nền nhà
Chống nồm cho nền nhà được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
3.1 Cấu tạo nền nhà hợp lý
Nền nhà được thiết kế cấu tạo bằng các lớp vật liệu có chiều dày và tính năng nhiệt hợp lý đảm bảo trong điều kiện sử dụng tự nhiên nhiệt độ bề mặt sàn không thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 45:1978 về tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9362:2012 về Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4055:2012 về tổ chức thi công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-1:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 45:1978 về tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9362:2012 về Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4055:2012 về tổ chức thi công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-1:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9359:2012 về Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công
- Số hiệu: TCVN9359:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
