Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9242:2012 (ISO 11732:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9242:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11732:2005. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định amoni nitơ trong các mẫu nước bằng hệ thống phân tích dòng chảy tự động, bao gồm phân tích dòng liên tục (CFA) và phân tích tiêm dòng (FIA), kết hợp với kỹ thuật đo phổ hấp thụ quang học. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật, đối tượng mẫu nước và khả năng ứng dụng thực tế của phương pháp:
- Đối tượng mẫu nước áp dụng: Phương pháp được thiết kế để xác định hàm lượng amoni nitơ trong nhiều loại nguồn nước khác nhau, bao gồm nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
- Giới hạn nồng độ xác định:
- Phương pháp phân tích dòng liên tục (CFA): Thích hợp nhất cho các mẫu nước có nồng độ amoni nitơ nằm trong khoảng từ 0,1 mg/l đến 10 mg/l (tính theo hàm lượng nitơ, N).
- Phương pháp phân tích tiêm dòng (FIA): Thích hợp nhất cho các mẫu nước có nồng độ amoni nitơ nằm trong khoảng từ 0,1 mg/l đến 20 mg/l (tính theo hàm lượng nitơ, N).
- Khả năng mở rộng dải đo: Tiêu chuẩn cho phép thay đổi dải đo bằng cách điều chỉnh các điều kiện vận hành cụ thể của thiết bị. Đối với các mẫu nước có nồng độ amoni nitơ vượt quá giới hạn trên của dải đo, người phân tích có thể tiến hành pha loãng mẫu một cách thích hợp trước khi đưa vào hệ thống đo.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây là bắt buộc:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (quy định chất lượng nước cất hoặc nước khử ion dùng để pha chế thuốc thử và mẫu trắng).
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-3 (ISO 5667-3): Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước (đặc biệt quan trọng đối với mẫu chứa amoni vốn rất dễ bị biến đổi sinh hóa).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học nhằm thống nhất cách hiểu về hai hệ thống phân tích dòng chảy tự động:
- Phân tích dòng liên tục (CFA - Continuous Flow Analysis): Là kỹ thuật phân tích tự động hóa cao, trong đó mẫu phân tích và các dòng thuốc thử được bơm liên tục vào một hệ thống đường ống kín. Dòng chảy này được ngăn cách thành các phân đoạn nhỏ bằng các bọt khí để ngăn cản sự trộn lẫn dọc của mẫu. Phản ứng hóa học tạo màu xảy ra trong quá trình di chuyển và sản phẩm được dẫn qua detector để đo độ hấp thụ.
- Phân tích tiêm dòng (FIA - Flow Injection Analysis): Là kỹ thuật phân tích tự động dựa trên việc tiêm một thể tích mẫu xác định một cách trực tiếp và chính xác vào một dòng chất mang (hoặc dòng thuốc thử) liên tục không có bọt khí. Mẫu phân tán vào dòng chất mang, phản ứng với thuốc thử trên đường ống dẫn và đi qua detector đo phổ để ghi lại tín hiệu đỉnh hấp thụ.
4. Nguyên lý của phương pháp (Điều 4)
Nguyên lý xác định amoni nitơ dựa trên phản ứng hóa học tạo màu đặc trưng kết hợp với kỹ thuật đo quang phổ tự động:
- Phản ứng hóa học cơ bản (Phản ứng Indophenol): Các ion amoni (hoặc amoniac tự do) trong mẫu nước phản ứng với salicylat và hypoclorit trong môi trường kiềm nhẹ. Phản ứng này được xúc tác bởi natri nitroprussid (hoặc một chất xúc tác tương đương) ở nhiệt độ xác định để tạo thành một phức chất màu xanh lam đậm (indophenol xanh).
- Đo phổ hấp thụ: Cường độ màu xanh lam của phức chất tạo thành tỷ lệ thuận trực tiếp với nồng độ amoni nitơ ban đầu có trong mẫu. Dòng sản phẩm sau phản ứng được dẫn qua detector đo phổ để xác định độ hấp thụ quang học ở bước sóng cực đại nằm trong khoảng từ 650 nm đến 655 nm.
- Kỹ thuật khuếch tán khí (Tùy chọn xử lý nhiễu): Đối với các mẫu nước có độ đục cao, có màu đậm hoặc chứa các chất gây nhiễu hóa học, tiêu chuẩn cho phép tích hợp thêm một màng khuếch tán khí vào hệ thống CFA hoặc FIA. Amoniac tự do được giải phóng từ mẫu trong môi trường kiềm mạnh sẽ khuếch tán qua màng bán thấm kỵ nước vào dòng hấp thụ axit yếu, sau đó mới tiến hành phản ứng tạo màu indophenol. Kỹ thuật này giúp loại bỏ hoàn toàn các yếu tố cản trở từ nền mẫu, nâng cao độ chính xác của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH AMONI NITƠ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG (CFA VÀ FIA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality - Determination of amonium nitrogen - Method by flow analysis (CFA and FIA) and spectromatric detection
Lời nói đầu
TCVN 9242:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 11732:2005.
TCVN 9242:2012 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp sử dụng quy trình phân tích dòng liên tục tự động sử dụng hóa chất ướt và đặc biệt phù hợp với quy trình phân tích nước có số lượng mẫu lớn và tần suất phân tích cao (đến 100 mẫu mỗi giờ).
Phương pháp phân tích bơm dòng (FIA)[1],[2] và phân tích dòng liên tục (CFA)[3] là khác nhau. Cả hai phương pháp đều đặc trưng về liều lượng mẫu tự động đưa vào hệ thống phân phối ở đó các chất phân tích trong mẫu phản ứng với các dung dịch thuốc thử qua hệ thống phân phối. Quá trình chuẩn bị mẫu có thể được tích hợp trong hệ thống dòng chảy. Sản phẩm của phản ứng được đo trong detector dòng chảy.
Người sử dụng phải ý thức được các vấn đề đặc biệt đã yêu cầu trong quy định kỹ thuật ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH AMONI NITƠ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG (CFA VÀ FIA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality - Determination of amonium nitrogen - Method by flow analysis (CFA and FIA) and spectromatric detection
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo các phép thực hành cơ bản trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải bảo đảm an toàn và có sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thích hợp để xác định nitơ amoni trong các loại nước (như nước ngầm, nước uống, nước mặt và nước thải) với khoảng nồng độ khối lượng từ 0,1 mg/l đến 10 mg/l (trong mẫu không pha loãng), áp dụng FIA (Điều 3) hoặc CFA (Điều 4). Trong trường hợp đặc biệt, khoảng áp dụng có thể thích hợp với thay đổi các điều kiện vận hành khác.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5992 (ISO 5667-2), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3. Xác định amoni nitơ bằng phân tích bơm dòng (FIA) và đo phổ
3.1. Nguyên tắc
Mẫu chứa amoni được bơm liên tục vào dòng khí/hơi nước mang bằng một van bơm và mẫu được trộn với dòng chảy liên tục của dung dịch kiềm. Amoniac tạo thành được tách khỏi dung dịch trong ngăn khuếch qua màng bán
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6661-2:2009 (ISO 8466–2 : 2001) về Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-2:2010 (ISO 11348-2:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô - lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 4Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 120:2000 về Chất lượng nước - phương pháp xác định hàm lượng Mangan trong nước thải công nghiệp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10756:2016 (ISO 13161:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ polini 210 trong nước bằng phương pháp phổ alpha
- 1Quyết định 2465/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6661-2:2009 (ISO 8466–2 : 2001) về Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-2:2010 (ISO 11348-2:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô - lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 10Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 120:2000 về Chất lượng nước - phương pháp xác định hàm lượng Mangan trong nước thải công nghiệp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10756:2016 (ISO 13161:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ polini 210 trong nước bằng phương pháp phổ alpha
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9242:2012 (ISO 11732:2005) về Chất lượng nước - Xác định Amoni nitơ - Phương pháp phân tích dòng (CFA và FIA) và đo phổ
- Số hiệu: TCVN9242:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
