Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9100:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 24369:2005, quy định phương pháp xác định hàm lượng hạt thô trong bột gốm mịn bằng phương pháp sàng ướt. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo độ đồng nhất và các đặc tính cơ lý hóa của sản phẩm gốm sứ kỹ thuật cao cấp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng ướt để xác định hàm lượng các hạt thô có kích thước lớn hơn kích thước lỗ sàng quy định trong bột gốm mịn (hay còn gọi là gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp).
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại bột gốm oxit và phi oxit có kích thước hạt trung bình nhỏ hơn hoặc bằng 10 micromet. Đây là những loại bột dễ bị kết tụ và khó phân tách chính xác nếu sử dụng phương pháp sàng khô thông thường.
- Kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn được áp dụng trong phương pháp này thường dao động trong khoảng từ 20 micromet đến 125 micromet, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại nguyên liệu và quy trình sản xuất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- TCVN 2230 (ISO 565) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và tấm định hình bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
- TCVN 8244-1 (ISO 3534-1) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất.
- ISO 3310-1 về Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng lưới kim loại đan.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Gốm mịn (Fine ceramics): Là loại vật liệu gốm có cấu trúc tinh thể được kiểm soát chặt chẽ, độ tinh khiết cao, được chế tạo bằng công nghệ hiện đại nhằm đạt được các tính năng kỹ thuật vượt trội (như chịu nhiệt, chịu mài mòn, cách điện hoặc dẫn điện đặc biệt) so với gốm truyền thống.
- Hạt thô (Coarse particles): Là các hạt đơn lẻ hoặc các cụm hạt kết tụ bền vững trong bột gốm có kích thước lớn hơn kích thước lỗ sàng được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm.
- Hàm lượng hạt thô (Coarse particle content): Tỷ lệ phần trăm khối lượng của phần còn lại trên mặt sàng sau khi thực hiện quá trình sàng ướt so với tổng khối lượng của mẫu thử khô ban đầu.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Mẫu bột gốm thử nghiệm ban đầu được phân tán hoàn toàn vào trong một chất lỏng thích hợp (thường là nước cất hoặc dung dịch có pha thêm chất phân tán chuyên dụng) để phá vỡ các liên kết kết tụ giả tạo mà không làm thay đổi kích thước hạt thực tế của bột.
- Hỗn hợp huyền phù sau khi phân tán được đổ qua một sàng thử nghiệm có kích thước lỗ xác định. Quá trình sàng được hỗ trợ bằng dòng chảy nhẹ nhàng của chất lỏng hoặc sử dụng bể rửa siêu âm để rửa trôi toàn bộ các hạt mịn qua sàng một cách triệt để.
- Phần hạt thô còn giữ lại trên mặt sàng được thu gom, sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm và tiến hành cân chính xác bằng cân phân tích.
- Hàm lượng hạt thô cuối cùng được tính toán bằng công thức toán học dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng của lượng hạt thô thu được trên sàng so với khối lượng mẫu khô ban đầu, giúp đánh giá độ mịn và độ đồng đều của lô bột gốm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) – Determination of content of coarse particles in ceramic powders by wet sieving method
Lời nói đầu
TCVN 9100:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 24369:2005.
TCVN 9100:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC HẠT THÔ TRONG BỘT GỐM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÀNG ƯỚT
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) – Determination of content of coarse particles in ceramic powders by wet sieving method
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định hàm lượng các hạt thô trong gốm mịn dạng bột và/hoặc dạng huyền phù sử dụng phương pháp sàng ướt. Quy trình này có thể áp dụng đối với bột gốm mịn có kích thước micromet và bán micromet. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hàm lượng hạt thô trong bột lớn hơn 10 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Người mới thực hiện phương pháp thử này nên làm quen v ới quy trình, sử dụng bột tiêu chuẩn dạng nhão có số lượng xác định các hạt thô.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1. Hạt thô (coarse particles)
Các hạt và/hoặc tập hợp hạt mà không lọt qua sàng 500 mesh có kích cỡ mắt lưới 25 µm.
2.2. Phần trăm các hạt thô (percentage of coarse particles)
Tỷ lệ giữa khối lượng các hạt thô (còn lại trên sàng) và tổng khối lượng mẫu bột được phân tích.
2.3. Huyền phù (suspension)
Bột gốm lơ lửng trong môi trường nước.
2.4. Hàm lượng chất rắn (solid content)
Lượng bột trong huyền phù, tỷ lệ giữa khối lượng bột và tổng khối lượng huyền phù (bột + môi trường).
3.1. Sàng 500 mesh có kích cỡ mắt lưới 25 µm.
Nên sử dụng sàng có vành bằng thép không gỉ.
3.2. Cân phân tích, có độ chính xác 0,1 mg.
3.3. Lọ cân bằng thủy tinh có khối lượng xác định ma.
3.4. Cốc thủy tinh: có khối lượng xác định me và dung tích ít nhất 250 cm3.
3.5. Pipet, dung tích 10 ml.
3.6. Tủ sấy: có khả năng kiểm soát nhiệt độ 105 oC ± 5 oC.
3.7. Thiết bị khuấy: máy khuấy từ và thanh khuấy phủ polytetrafluoroetylen (PTFE).
3.8. Bồn siêu âm.
3.9. Bình hút ẩm hoặc khoang chân không.
Mẫu huyền phù được lấy theo yêu cầu. Khối lượng bột cần thiết cho phép thử khoảng 30 g ± 2 g. Hàm lượng chất rắn của huyền phù có thể thay đổi nhưng phải có số liệu (theo phần trăm khối lượng).
Trong quá trình thử, độ ẩm dễ bị hấp phụ hoặc từ tay hoặc từ không khí. Vì vậy, cẩn thận không chạm tay vào sàng và lọ cân thủy tinh; sử dụng cái kẹp sạch hoặc găng tay cao su không có bột.
5.1. Làm sạch và làm khô sàng
Nhấn chìm hoàn toàn sàng trong bồn siêu âm sạch đổ đầy nước cất và tiến hành siêu âm trong 10 min. Sàng nên được để thẳng đứng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8554:2010 (ISO 18753:2004) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối của bột gốm bằng tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8555:2010 (ISO 27447:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8556:2010 (ISO 27448:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử tính năng tự làm sạch của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11105:2015 (ISO 14605:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Nguồn sáng để thử nghiệm vật liệu bán dẫn xúc tác quang sử dụng trong môi trường ánh sáng trong phòng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11106:2015 (ISO 14627:2012) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định độ bền rạn nứt của gốm silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn tại nhiệt độ phòng bằng phương pháp rạn ấn lõm (IF)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8554:2010 (ISO 18753:2004) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối của bột gốm bằng tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8555:2010 (ISO 27447:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8556:2010 (ISO 27448:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử tính năng tự làm sạch của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11105:2015 (ISO 14605:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Nguồn sáng để thử nghiệm vật liệu bán dẫn xúc tác quang sử dụng trong môi trường ánh sáng trong phòng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11106:2015 (ISO 14627:2012) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định độ bền rạn nứt của gốm silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn tại nhiệt độ phòng bằng phương pháp rạn ấn lõm (IF)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9100:2011 (ISO 24369:2005) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định hàm lượng hạt thô trong bột gốm bằng phương pháp sàng ướt
- Số hiệu: TCVN9100:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
