Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9099:2011 (ISO 15165:2001)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9099:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15165:2001, quy định về hệ thống phân loại đối với Gốm mịn (hay còn gọi là gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thiết lập một hệ thống phân loại đồng bộ, khoa học cho các loại vật liệu gốm kỹ thuật cao trên thị trường.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9099:2011 (ISO 15165:2001) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Hệ thống phân loại.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu.
Mục tiêu và nguyên tắc vận hành của hệ thống phân loại
Hệ thống phân loại gốm mịn theo tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc cốt lõi sau:
- Cung cấp khung làm việc chuẩn hóa: Mục tiêu chính của tiêu chuẩn là thiết lập một khung làm việc chung cho việc phân loại gốm mịn, thay vì đưa ra các quy định cứng nhắc hoặc áp đặt các mẫu mã chuẩn xác cho từng chức năng cụ thể cuối cùng của sản phẩm.
- Đảm bảo tính linh hoạt cao: Hệ thống được thiết kế linh hoạt để có thể bao hàm và đáp ứng nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Sự linh hoạt này đạt được thông qua các phương pháp lựa chọn và sắp xếp trật tự một cách thích hợp đối với các yếu tố mã hóa đã được thống nhất.
- Khuyến nghị về phương thức mã hóa: Để đảm bảo tính đồng bộ và đơn giản trong quá trình áp dụng, tiêu chuẩn khuyến nghị nên sử dụng phương thức mã hóa hóa học theo định dạng ngắn (mã định dạng-ngắn), trừ khi có các yêu cầu đặc thù khác bắt buộc phải thay đổi.
Các thành phần phân loại kỹ thuật cốt lõi
Hệ thống phân loại của tiêu chuẩn tập trung vào các yếu tố kỹ thuật cấu thành sản phẩm gốm mịn, bao gồm:
- Mã hỗn hợp chữ và số: Sử dụng phần mã vừa chứa ký tự số vừa chứa ký tự chữ để định danh cho một lĩnh vực phân loại cụ thể, giúp tối ưu hóa việc tra cứu và quản lý thông tin vật liệu.
- Thông số thể tích thành phần gia cường: Quy định chi tiết về cách phân loại dựa trên phần thể tích của các thành phần cấu trúc đặc biệt trong gốm mịn bao gồm sợi (fibers), sợi đơn tinh thể (whiskers) và platelet (các tấm mỏng).
Nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi và phương pháp luận:
- Xác định phạm vi áp dụng: Thiết lập giới hạn và đối tượng áp dụng của hệ thống phân loại đối với các dòng sản phẩm gốm mịn, gốm kỹ thuật cao cấp trên thị trường.
- Xây dựng thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật liên quan đến cấu trúc gốm, các thành phần sợi, platelet và các nguyên tắc mã hóa để tránh gây nhầm lẫn trong thực tế áp dụng.
- Nguyên tắc thiết lập mã định dạng: Hướng dẫn chi tiết cách thức tổ chức, lựa chọn và sắp xếp các yếu tố mã hóa để tạo ra một mã phân loại hoàn chỉnh, thống nhất cho từng nhóm sản phẩm gốm mịn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Classification system
Lời nói đầu
TCVN 9099:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 15165:2001.
TCVN 9099:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Classification system
Tiêu chuẩn này mô tả hệ thống phân loại cho gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) (xem Điều 3). Hệ thống được thiết lập nhằm bao phủ tất cả các loại gốm mịn ở dạng tiền chất vô cơ để sản xuất bột gốm, bột, dạng hạt, sợi, tinh thể dạng sợi, tấm mỏng, pha lê đơn, gốm đa tinh thể hợp nhất, vật liệu vô định hình (như thủy tinh) và vật liệu composit, thành phần dạng hình khối, màng mỏng và các dạng phủ. Cơ cấu phân loại được mã hóa để máy có thể đọc được.
Hệ thống phân loại này không bao gồm:
a) Cacbon nguyên tố, ngoại trừ dạng gốm cụ thể như kim cương, cacbon thủy tinh hoặc than chì bị lắng đọng do quá trình bay hơi hóa học (CVD);
b) Silic nguyên tố, germani nguyên tố và các chất bán kim dạng hợp chất hoặc nguyên tố khác ngoại trừ khi chúng hình thành thành phần không thể thiếu của tiền chất cho gốm mịn;
c) Gốm truyền thống trên cơ sở đất sét, bao gồm:
1) sứ trắng (ví dụ bộ đồ ăn và đồ sứ);
2) sứ vệ sinh;
3) gạch gốm ốp lát;
4) gốm xây dựng (ví dụ gạch nung và ống dẫn);
d) vật liệu chịu lửa định hình và không định hình dành cho các ứng dụng chịu tải.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm kim loại cứng (cacbua xi măng), hoặc các sản phẩm chủ yếu là thủy tinh, nhưng về nguyên tắc hệ thống này có thể được mở rộng để bao hàm những sản phẩm này. Hình thái sử dụng của nó sẽ được xác định bằng mục đích sử dụng. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích xác định hệ thống này sẽ được sử dụng như thế nào mà những ví dụ được nêu ra chúng được sử dụng như thế nào. Người sử dụng có thể xác định tổ hợp mã và mức độ chi tiết phù hợp với mục đích cụ thể. Tiêu chuẩn này chỉ cung cấp khung linh hoạt và hệ thống mã quốc tế được khuyến nghị mà có thể được thực hiện.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này.Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
IEC 60672-2, Ceramic and glass insulating materials - Part 2: Methods of test (Vật liệu gốm và thủy tinh cách điện - Phần 2: Phương pháp thử).
IEC 60072-3, Ceramic and glass insulating materials - Part 3: Specifications for individual materials (Vật liệu thủy tinh và gốm cách điện - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với các vật liệu đơn lẻ).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) [fine ceramic (advanced ceramic, advanced technical ceramic)]
Vật liệu gốm được chế tạo bằng công nghệ cao, tính năng cao, chủ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8553:2010 (ISO 18452:2005) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định độ dày của màng gốm bằng thiết bị đo biên dạng đầu dò tiếp xúc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8554:2010 (ISO 18753:2004) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối của bột gốm bằng tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8555:2010 (ISO 27447:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10823:2015 (ISO 13125:2013) về Gốm mịn (Gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định hoạt tính kháng nấm của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-4:2015 (ISO 22197-4:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 4: Loại bỏ focmaldehyt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-5:2015 (ISO 22197-5:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 5: Loại bỏ metyl mercaptan
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8553:2010 (ISO 18452:2005) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định độ dày của màng gốm bằng thiết bị đo biên dạng đầu dò tiếp xúc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8554:2010 (ISO 18753:2004) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối của bột gốm bằng tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8555:2010 (ISO 27447:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10823:2015 (ISO 13125:2013) về Gốm mịn (Gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định hoạt tính kháng nấm của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-4:2015 (ISO 22197-4:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 4: Loại bỏ focmaldehyt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-5:2015 (ISO 22197-5:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 5: Loại bỏ metyl mercaptan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9099:2011 (ISO 15165:2001) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Hệ thống phân loại
- Số hiệu: TCVN9099:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
