Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ống nhựa gân xoắn bằng vật liệu polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) dùng để bảo vệ cáp điện lực và cáp thông tin chôn ngầm trong đất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống nhựa gân xoắn được sản xuất từ nguyên liệu nhựa HDPE, có mặt cắt dọc dạng gân xoắn lượn sóng, chuyên dùng để luồn và bảo vệ các loại cáp điện lực, cáp thông tin đặt ngầm dưới lòng đất.
- Tiêu chuẩn cũng có thể được tham khảo áp dụng cho các loại ống gân xoắn làm từ các loại vật liệu polyme khác hoặc sử dụng cho các mục đích bảo vệ đường ống kỹ thuật khác tương tự.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan sau đây (các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến phương pháp thử độ bền kéo, độ bền va đập, độ cứng vòng và các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu nhựa HDPE.
- Các tài liệu hướng dẫn về phép thử xác định kích thước hình học, độ bền nhiệt và khả năng chịu áp lực của ống nhựa.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Đường kính trong danh nghĩa (ID): Là trị số đường kính đo được ở phía trong lòng ống, dùng để định danh kích cỡ ống.
- Đường kính ngoài danh nghĩa (OD): Là trị số đường kính đo được ở điểm ngoài cùng của gân xoắn nổi trên bề mặt ống.
- Bước ren (bước gân): Khoảng cách giữa hai đỉnh gân liên tiếp nhau dọc theo chiều dài trục ống.
- Chiều dày thành ống: Độ dày của lớp nhựa cấu thành nên thân ống tại các vị trí rãnh hoặc đỉnh gân.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Quy định về cách thức phân loại sản phẩm và ký hiệu hóa để thuận tiện cho việc quản lý chất lượng và lựa chọn sử dụng:
- Phân loại theo độ cứng vòng: Ống nhựa gân xoắn HDPE được phân chia thành các cấp độ cứng vòng khác nhau để phù hợp với từng điều kiện tải trọng đất và phương thức thi công chôn lấp cụ thể.
- Ký hiệu sản phẩm: Ký hiệu của ống phải bao gồm các thông tin cốt lõi như tên viết tắt của tiêu chuẩn (TCVN 9070:2012), đường kính danh nghĩa (trong/ngoài), và mã hiệu của nhà sản xuất để đảm bảo tính truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Corrugated pipe HDPE
Lời nói đầu
TCVN 9070:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 272:2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9070:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG NHỰA GÂN XOẮN HDPE
Corrugated pipe HDPE
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm ống nhựa gân xoắn HDPE (High density polyethylene) dùng trong xây dựng các hệ thống thoát nước đô thị và công nghiệp, cấp nước thô cho các nhà máy nước, hệ thống cống dọc, cống vượt trên các trục lộ đường giao thông, hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, hệ thống ống bọc bảo vệ cáp ngầm bưu chính viễn thông và điện lực,…
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ống nhựa gân xoắn HDPE dùng trong hệ thống cấp nước chịu áp lực cao.
2.1. Theo cấu tạo
Ống nhựa gân xoắn HDPE được phân thành hai loại: một lớp và hai lớp.
2.1.1. Ống nhựa gân xoắn HDPE một lớp
Là loại ống có mặt cắt ngang là hình tròn, mặt trong ống trơn phẳng, mặt ngoài có gân xoắn nổi dạng hộp (Hình 1).

Hình 1 - Ống nhựa gân xoắn HDPE một lớp
2.1.2. Ống nhựa gân xoắn HDPE hai lớp
Là loại ống có mặt cắt ngang là hình tròn, mặt trong và mặt ngoài của ống trơn phẳng. Phần giữa hai mặt trong và mặt ngoài ống có gân xoắn nổi dạng hộp nhằm tăng cường độ cứng của ống (Hình 2).

Hình 2 - Ống nhựa gân xoắn HDPE hai lớp
2.2 Theo đường kính danh nghĩa
Ống nhựa gân xoắn HDPE được phân thành các ống có đường kính danh nghĩa từ 100 (mm) đến 1000 (mm).
3.1. Ký hiệu ống nhựa gân xoắn HDPE một lớp
Ống nhựa gân xoắn HDPE một lớp có ký hiệu là HDPE1L.
Ví dụ: Ống nhựa gân xoắn HDPE một lớp có ký hiệu là HDPE1L.100 được hiểu là:
HDPE1L là ký hiệu của ống nhựa gân xoắn HDPE một lớp;
100 là đường kính danh nghĩa của ống, tính bằng milimet.
3.2. Ký hiệu ống nhựa gân xoắn HDPE hai lớp
Ống nhựa gân xoắn HDPE hai lớp có ký hiệu là HDPE2L.
Ví dụ: Ống nhựa gân xoắn HDPE hai lớp có ký hiệu là HDPE2L.100 được hiểu là:
HDPE2L là ký hiệu của ống nhựa gân xoắn HDPE hai lớp;
100 là đường kính danh nghĩa của ống, tính bằng milimet.
Thành trong của ống phải trơn phẳng, không gợn sóng, không điểm hạt, bước xoắn của ống phải đều nhau (Hình 3).
Yêu cầu kỹ thuật của gân tăng cứng cho ống đối với từng loại ống được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu về kích thước của gân tăng cứng
Đơn vị tính bằng milimét
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) về Ống nhựa - Phương pháp đo kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3941/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ống nhựa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) về Ống nhựa - Phương pháp đo kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, kiểu B
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 về Ống nhựa gân xoắn HDPE
- Số hiệu: TCVN9070:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
