Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9054:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 8715:2001) quy định về phương pháp đo các đặc tính vận hành trên đường của phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (sau đây gọi tắt là xe điện). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá các đặc tính vận hành trên đường của xe điện thuần túy (pure electric vehicles) được thiết kế để sử dụng trên đường bộ công cộng.
- Các đặc tính vận hành được đo lường bao gồm: tốc độ tối đa của xe, khả năng tăng tốc từ trạng thái dừng hoặc từ một tốc độ xác định, và khả năng leo dốc của xe điện.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không vượt quá các giới hạn quy định cụ thể đối với từng loại xe.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng hiệu quả các quy trình thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ chạy điện, đặc biệt là các tiêu chuẩn về đo lường khối lượng, kích thước và các điều kiện môi trường thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Khối lượng bản thân của xe (Complete vehicle kerb mass): Là khối lượng của xe không tải ở trạng thái sẵn sàng vận hành bình thường, bao gồm cả ắc quy điện dịch và các thiết bị tiêu chuẩn theo quy định của nhà sản xuất.
- Khối lượng thử nghiệm (Test mass): Là khối lượng của xe trong quá trình thử nghiệm, bao gồm khối lượng bản thân của xe cộng với khối lượng của người lái, thiết bị thử nghiệm và tải trọng bổ sung (nếu có) theo quy định cụ thể cho từng bài thử.
- Tốc độ tối đa (Maximum speed): Tốc độ lớn nhất mà xe có thể duy trì liên tục trên một quãng đường thẳng và bằng phẳng dưới các điều kiện thử nghiệm quy định.
- Khả năng tăng tốc (Acceleration capacity): Khả năng tăng vận tốc của xe trong một khoảng thời gian hoặc quãng đường xác định, tính từ trạng thái đứng yên hoặc từ một vận tốc ban đầu cho trước.
- Khả năng leo dốc (Hill climbing ability): Độ dốc tối đa mà xe điện có thể vượt qua hoặc duy trì một tốc độ ổn định trong một khoảng thời gian quy định.
- Điều kiện thử nghiệm chung (Điều 4)
- Yêu cầu về đường thử: Đường thử phải có bề mặt khô, sạch, bằng phẳng, được làm bằng nhựa đường hoặc bê tông. Độ dốc dọc của đường thử không được vượt quá mức giới hạn cho phép để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Điều kiện khí hậu và môi trường: Thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận lợi. Tốc độ gió trung bình và nhiệt độ môi trường xung quanh phải nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn để tránh ảnh hưởng đến lực cản khí động học và hiệu suất của ắc quy.
- Trạng thái của xe và ắc quy: Xe thử nghiệm phải được bảo dưỡng và điều chỉnh theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Lốp xe phải được bơm đúng áp suất quy định. Ắc quy của xe phải được nạp đầy điện (trạng thái nạp đầy - SOC) trước khi bắt đầu mỗi quy trình thử nghiệm.
- Thiết bị đo lường: Các thiết bị dùng để đo tốc độ, thời gian, quãng đường và các thông số kỹ thuật khác phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN – ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH TRÊN ĐƯỜNG
Electric road vehicles - Road operating characteristics
Lời nói đầu
TCVN 9054:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 8715:2001.
TCVN 9054:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN – ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH TRÊN ĐƯỜNG
Electric road vehicles - Road operating characteristics
Tiêu chuẩn này quy định quy trình đo tính năng chạy trên đường của xe con và xe thương mại chạy hoàn toàn bằng điện có tổng khối lượng lớn nhất cho phép 3 500 kg[1]).
Tính năng chạy trên đường bao gồm các đặc tính vận hành như vận tốc, khả năng tăng tốc và khả năng lên dốc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6529:1999 (ISO 1176:1990), Phương tiện giao thông đường bộ - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
ISO 8714:2002, Electric road vehicles – Reference energy consumption and range – Test procedures for passenger cars and light commercial vehicles (Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Suất tiêu thụ năng lượng chuẩn và tầm hoạt động - Quy trình thử cho xe con và xe thương mại hạng nhẹ).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Khối lượng bản thân toàn bộ của xe (complete vehicle kerb mass)
Khối lượng của xe bao gồm các ắc quy, không có hành khách nhưng có nhiên liệu, chất lỏng làm mát, chất lỏng rửa cửa chính, dầu bôi trơn, các dụng cụ và bánh xe dự phòng, bộ nạp ắc quy được lắp trên xe, bộ nạp ắc quy xách tay hoặc bộ phận kèm theo của nó nếu được nhà sản xuất xe cung cấp như một thiết bị tiêu chuẩn.
Mã: ISO-M07 [Xem TCVN 6529:1999 (ISO 1176].
3.2. Tổng khối lượng thiết kế lớn nhất (maximum design total mass) Khối lượng lớn nhất của xe do nhà sản xuất xe quy định.
Mã: ISO-M07 [Xem TCVN 6529:1999 (ISO 1176].
3.3. Khối lượng thử (test mass)
Tổng của khối lượng bản thân toàn bộ của xe và
- Khối lượng tải lớn nhất cho phép (bao gồm cả người lái) nếu khối lượng này bằng hoặc nhỏ hơn 180 kg;
- 180 kg nếu khối lượng tải lớn nhất cho phép vượt quá 180 kg nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 360 kg;
- Một nửa khối lượng tải lớn nhất cho phép, nếu khối lượng này vượt quá 360 kg.
3.4. Bán kính chất tải động lực học (của lốp) [dynamic loaded radius (tyre)]
Bán kính hiệu dụng của lốp xe khi nó bị biến dạng bởi khối lượng của xe được chất tải tới khối lượng thử.
3.5. Vận tốc lớn nhất (maximum speed)
Vận tốc trung bình lớn nhất mà xe có thể duy trì được hai lần trên quãng đường 1 km.
CHÚ THÍCH: Đối với quy trình thử có liên quan, xem 9.3.
3.6. Vận tốc lớn nhất trong ba mươi phút (maximum thirty minutes speed), v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7461:2005 (ISO 2958:1973) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bảo vệ bên ngoài cho ô tô con
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7464:2005 (ECE 110-02, phần 1) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) dùng cho ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7465:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô lắp hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11506:2016 (ISO 13556:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xác định vị trí rò rỉ của hệ thống xả và đặc tính kỹ thuật của thiết bị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-2:2018 (IEC 62660-2:2018) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 2: Độ tin cậy và thử nghiệm quá mức
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7461:2005 (ISO 2958:1973) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bảo vệ bên ngoài cho ô tô con
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7464:2005 (ECE 110-02, phần 1) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) dùng cho ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7465:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô lắp hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11506:2016 (ISO 13556:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xác định vị trí rò rỉ của hệ thống xả và đặc tính kỹ thuật của thiết bị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-2:2018 (IEC 62660-2:2018) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 2: Độ tin cậy và thử nghiệm quá mức
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9054:2011 (ISO 8715:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính vận hành trên đường
- Số hiệu: TCVN9054:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
