Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11949:1995) quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với sản phẩm thép tấm cán nguội được phủ thiếc bằng phương pháp mạ điện liên tục. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng áp dụng cho các sản phẩm thép mạ thiếc dạng cuộn hoặc dạng tấm khổ cắt, được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp sản xuất bao bì kim loại, đặc biệt là lon hộp đựng thực phẩm và hóa chất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm cán nguội mạ thiếc điện phân (thường gọi là sắt tây mạ điện) có chiều rộng khổ danh nghĩa từ 500 mm trở lên, được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc dạng tấm cắt sẵn.
- Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng phạm vi áp dụng cho hai nhóm sản phẩm chính dựa trên công nghệ cán nguội: Thép mạ thiếc cán nguội đơn (single cold-reduced) có chiều dày danh nghĩa từ 0,17 mm đến 0,49 mm; và Thép mạ thiếc cán nguội kép (double cold-reduced) có chiều dày danh nghĩa từ 0,14 mm đến 0,29 mm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thép đen chưa mạ (blackplate), thép được phủ bằng các kim loại khác ngoài thiếc, hoặc các sản phẩm thép mạ thiếc bằng phương pháp nhúng nóng truyền thống.
- Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm thép mạ thiếc. Các tiêu chuẩn được viện dẫn bao gồm các phương pháp xác định khối lượng lớp mạ thiếc, phương pháp thử kéo cơ học, thử độ cứng bề mặt và các phép thử đặc tính tạo hình của kim loại tấm.
- Việc áp dụng đồng bộ các tài liệu viện dẫn quốc tế giúp đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác cao và khả năng tương thích toàn cầu khi kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Thép mạ thiếc điện phân (Electrolytic tinplate): Là loại thép cacbon thấp cán nguội, cả hai mặt đều được phủ một lớp thiếc bằng quy trình mạ điện liên tục để bảo vệ cốt thép bên trong khỏi bị ăn mòn.
- Thép cán nguội đơn (Single cold-reduced): Là sản phẩm thép được cán giảm chiều dày đến kích thước mong muốn trong máy cán nguội, sau đó được ủ mềm và cán phẳng nhẹ (cán sửa phẳng) để đạt được cơ tính và độ phẳng bề mặt tối ưu.
- Thép cán nguội kép (Double cold-reduced): Là sản phẩm sau khi cán nguội lần thứ nhất và được ủ mềm, sẽ tiếp tục trải qua lần cán giảm chiều dày thứ hai (thường giảm từ 10% đến 30% chiều dày) nhằm tăng đáng kể độ bền cơ học nhưng vẫn giữ được độ mỏng tối ưu của tấm thép.
- Khối lượng lớp mạ (Coating mass): Lượng thiếc được phủ trên một đơn vị diện tích bề mặt thép, được biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m²). Tiêu chuẩn phân biệt rõ lớp mạ đều (độ dày hai mặt bằng nhau) và lớp mạ lệch (độ dày hai mặt khác nhau để tối ưu hóa chi phí và công năng sử dụng).
- Độ cứng bề mặt (Temper): Chỉ số biểu thị đặc tính cơ lý của thép mạ thiếc, liên quan trực tiếp đến giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và khả năng dập vuốt tạo hình của vật liệu trong quá trình chế tạo lon hộp.
- Phân loại sản phẩm và thông tin đặt hàng bắt buộc (Điều 4)
- Phân loại theo phương thức chế tạo: Sản phẩm được phân loại rõ ràng thành hai nhóm công nghệ chế tạo chính là cán nguội đơn (SR) và cán nguội kép (DR), quyết định trực tiếp đến độ cứng, độ dẻo dai và giới hạn bền của thép.
- Yêu cầu về thông tin đặt hàng: Để đảm bảo nhà sản xuất cung cấp đúng chủng loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu sử dụng, người mua phải cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết trong đơn đặt hàng bao gồm: mô tả sản phẩm (dạng cuộn hoặc dạng tấm), số hiệu tiêu chuẩn áp dụng, ký hiệu độ cứng (temper), ký hiệu khối lượng lớp mạ cho từng mặt, kích thước danh nghĩa (chiều dày, chiều rộng, chiều dài đối với dạng tấm), và các yêu cầu đặc biệt về xử lý bề mặt (như phủ dầu bảo vệ, thụ động hóa bề mặt).
- Ký hiệu lớp mạ và nhận biết bề mặt: Tiêu chuẩn quy định rõ cách thức ký hiệu đối với lớp mạ tiêu chuẩn nhằm tránh nhầm lẫn giữa mặt trong và mặt ngoài của tấm thép, đặc biệt quan trọng đối với các ứng dụng sản xuất lon hộp đựng thực phẩm yêu cầu độ dày lớp mạ mặt trong cao hơn mặt ngoài để chống ăn mòn hóa học từ thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP TẤM CÁN NGUỘI ĐƯỢC PHỦ THIẾC BẰNG MẠ ĐIỆN
Cold-reduced electrolytic tinplate
Lời nói đầu
TCVN 8991:2011 hoàn toàn tương đương với ISO11949:1995.
TCVN 8991:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP TẤM CÁN NGUỘI ĐƯỢC PHỦ THIẾC BẰNG MẠ ĐIỆN
Cold-reduced electrolytic tinplate
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép cacbon thấp trung bình sau cán nguội một lần và hai lần được phủ thiếc bằng mạ điện ở dạng lá mỏng hoặc dạng cuộn để sau cắt thành các lá.
Thép cán nguội một lần được mạ thiếc quy định ở nhiều cỡ chiều dày danh nghĩa khác nhau 0,005 mm, bắt đầu từ chiều dày 0,17 mm đến và bằng 0,49 mm. Thép tấm cán nguội hai lần được mạ thiếc quy định ở nhiều cỡ chiều dày danh nghĩa khác nhau 0,005 mm, bắt đầu từ chiều dày 0,14 mm đến và bằng 0,29 mm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cuộn và các lá thép được cắt ra từ các cuộn, có chiều rộng danh nghĩa tối thiểu 500 mm.
Phụ lục E liệt kê các điều khoản dùng cho sản phẩm được lựa chọn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.
ISO 1024:1989, Metallic materials - Harness test - Rockwell superficial test (scales 15N, 30N, 45N, 15T, 30T and 45T) (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng - Thử Rockwell bề mặt (thang đo 15N, 30N, 45N, 15T, 30T và 45T).
3.1. Thép tấm phủ thiếc bằng mạ điện (electrolytic tinplate)
Thép mềm cacbon thấp dạng lá hoặc dạng cuộn được mạ thiếc cả hai bề mặt trên dây chuyền mạ điện liên tục.
3.2. Thép tấm mạ thiếc hai mặt không đều (differentially coated electrolytic tinplate)
Thép tấm cán nguội được phủ thiếc bằng mạ điện có chiều dày lớp mạ ở hai mặt khác nhau.
3.3. Cán nguội một lần (single cold-reduced)
Thuật ngữ này dùng để chỉ sản phẩm có thép nền đã được cán nguội tới chiều dày theo yêu cầu trên máy cán nguội, sau đó đã ủ và cán là.
3.4. Cán nguội hai lần (double cold-reduced)
Thuật ngữ dùng để chỉ sản phẩm mạ có nền thép đã qua bước cán nguội chính lần thứ hai sau khi ủ.
3.5. Thép tấm mạ thiếc cấp tiêu chuẩn (standard grade tinplate)
Vật liệu ở dạng lá mỏng. Nó là sản phẩm đã qua hệ thống kiểm tra. Nó rất tiện dụng, bảo quản kho với điều kiện thông thường. Lá thép được đảm bảo tính có thể quét sơn và in màu lên bề mặt ngoài của lá thép và lá thép phải không chứa các khuyết tật sau:
a) Các lỗ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005) về Thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10351:2014 (ISO 7452:2013) về Thép tấm cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-2:2015 (ISO 4950-2:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 2: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc cán có kiểm soát
- 1Quyết định 3612/QĐ-BKHCN năm 2021 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thép tấm cán nguội do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005) về Thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10351:2014 (ISO 7452:2013) về Thép tấm cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-2:2015 (ISO 4950-2:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 2: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc cán có kiểm soát
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2021 về Sản phẩm thép cán nguội mạ thiếc - Thép tấm mạ thiếc bằng điện phân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2011 (ISO 11949:1995) về Thép tấm cán nguội được phủ thiếc bằng mạ điện
- Số hiệu: TCVN8991:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
