Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8940:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8940:2011 về Chất lượng đất - Xác định phospho tổng số - Phương pháp so màu là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng phospho tổng số trong các loại đất. Việc xác định phospho tổng số đóng vai trò then chốt trong đánh giá độ phì nhiêu của đất, từ đó đưa ra các khuyến nghị sử dụng phân bón hợp lý và quản lý môi trường đất bền vững. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Phạm vi áp dụng của TCVN 8940:2011 được quy định cụ thể nhằm định hướng đối tượng và giới hạn kỹ thuật của phương pháp:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất bị tác động bởi các hoạt động nhân sinh.
- Mục đích phân tích: Xác định hàm lượng phospho tổng số (bao gồm cả phospho hữu cơ và vô cơ) có trong đất.
- Giới hạn phương pháp: Phương pháp so màu được tối ưu hóa để phát hiện và định lượng chính xác hàm lượng phospho trong dải nồng độ thông thường của đất. Đối với các mẫu đất có hàm lượng phospho quá cao hoặc quá thấp, tiêu chuẩn hướng dẫn các bước pha loãng hoặc làm giàu mẫu thích hợp để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 6647 (ISO 11464) - Chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích lý hóa: Quy định quy trình làm khô, nghiền, rây và bảo quản mẫu đất trước khi tiến hành phân hủy hóa học. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất.
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích: Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với nước sử dụng trong quá trình phân tích. Đối với phép xác định phospho, yêu cầu tối thiểu phải sử dụng nước loại 3 hoặc loại 2 để tránh nhiễm bẩn phospho từ nguồn nước cấp.
Điều 3: Nguyên lý của phương pháp (Principle)
Nguyên lý của phương pháp xác định phospho tổng số bằng phương pháp so màu dựa trên hai giai đoạn hóa học chính:
- Giai đoạn phân hủy mẫu (Vô cơ hóa): Mẫu đất khô đã được nghiền mịn được phân hủy bằng hỗn hợp axit mạnh (thường là axit sunfuric đặc kết hợp với axit pecloric hoặc chất oxy hóa mạnh khác) ở nhiệt độ cao. Quá trình này phá vỡ cấu trúc liên kết hữu cơ và khoáng silicat, chuyển hóa toàn bộ các dạng hợp chất chứa phospho trong đất thành orthophosphat (PO4 3-).
- Giai đoạn tạo màu và đo quang (So màu): Orthophosphat trong dung dịch sau phân hủy phản ứng với amoni molypdat trong môi trường axit mạnh để tạo thành phức chất amoni phosphomolypdat. Phức chất này tiếp tục được khử bằng chất khử phù hợp (thường là axit ascorbic có sự hiện diện của antimon) để tạo thành phức chất màu xanh molypden (màu xanh lơ đặc trưng).
- Đo độ hấp thụ quang: Cường độ màu xanh của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ phospho có trong mẫu. Độ hấp thụ quang được đo bằng máy quang phổ (hoặc máy so màu) ở bước sóng cực đại nằm trong khoảng từ 700 nm đến 880 nm (thường chọn 880 nm để đạt độ nhạy cao nhất).
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử (Reagents and materials)
Để đảm bảo độ tin cậy và độ lặp lại của phép đo, các hóa chất và thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT). Các hóa chất chính bao gồm:
- Axit sunfuric (H2SO4) đặc: Dùng để phân hủy mẫu đất và tạo môi trường axit cho phản ứng tạo màu.
- Axit pecloric (HClO4) đặc: Chất oxy hóa mạnh phối hợp với axit sunfuric để phá hủy hoàn toàn hợp chất hữu cơ.
- Dung dịch amoni molypdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O]: Thuốc thử tạo phức với orthophosphat.
- Axit ascorbic (C6H8O6): Chất khử dùng để khử phức phosphomolypdat thành phức màu xanh molypden.
- Kali dihydro phosphat (KH2PO4): Hóa chất chuẩn dùng để pha chế dung dịch phospho tiêu chuẩn gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc nhằm xây dựng đường chuẩn (đồ thị chuẩn).
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phù hợp với quy định trong TCVN 4851, dùng để pha loãng và chuẩn bị tất cả các dung dịch thuốc thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
Soil quality - Determination of total phosphorus - Colorimetry method
Lời nói đầu
TCVN 8940:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 373 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 8940:2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
Soil quality - Determination of total phosphorus - Colorimetry method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong đất theo phương pháp so màu.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6647(ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý.
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1) Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
Sử dụng axit sunfuric và axit pecloric để phá mẫu và hòa tan các hợp chất phospho trong đất. Xác định hàm lượng phospho trong dung dịch bằng phương pháp đo màu.
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
4.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g;
4.2. Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g;
4.3. Thiết bị phá mẫu;
4.4. Máy quang phổ;
4.5. Tủ sấy;
4.6. pH - mét;
4.7. Bình nón: dung tích 100 ml, 250 ml;
4.8. Bình định mức: dung tích 50 ml, 100ml, 1000 ml;
4.9. Phễu lọc có đường kính từ 5 cm đến 10 cm;
4.10. Pipet dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml;
4.11. Bình phá mẫu, dung tích 100 ml
5.1. Hóa chất
5.1.1. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1.2. Axit sunfuric, (H2SO4 p = 1,84g/ml)
5.1.3. Axit pecloric, (HClO4 70%)
5.1.4. Axit nitric, (HNO3)
5.1.5. Kali dihydro pho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8884:2011 (ISO 14507:2003) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để xác định chất ô nhiễm hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) về Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8884:2011 (ISO 14507:2003) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để xác định chất ô nhiễm hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) về Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8940:2011 về Chất lượng đất - Xác định phospho tổng số - Phương pháp so màu
- Số hiệu: TCVN8940:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
