Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8930:2013 (ISO 4473:1988)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8930:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4473:1988. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 218 Gỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại các khuyết tật nhìn thấy được của gỗ khúc cây lá kim và cây lá rộng dùng để xẻ, tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc đánh giá chất lượng nguyên liệu gỗ lâm sản.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các khuyết tật nhìn thấy được của gỗ khúc (gỗ tròn) thuộc nhóm cây lá kim và cây lá rộng được sử dụng cho mục đích xẻ.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả gỗ nguyên liệu thô và gỗ đã qua sơ chế sơ bộ nhưng chưa qua quá trình xẻ dọc thành phẩm.
- Tiêu chuẩn đóng vai trò làm căn cứ phân hạng chất lượng gỗ thương mại, giúp các bên mua bán, giám định có cơ sở kỹ thuật chung để định giá và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên gỗ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn đến tài liệu liên quan là TCVN 8929:2013 (ISO 4475:1989) về Gỗ khúc cây lá kim và cây lá rộng - Khuyết tật nhìn thấy được - Phương pháp đo.
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa TCVN 8930 (phân loại) và TCVN 8929 (phương pháp đo) tạo thành một bộ đôi tiêu chuẩn hoàn chỉnh để nhận biết, phân nhóm và định lượng các khuyết tật trên gỗ tròn trước khi đưa vào chế biến sâu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quy định các thuật ngữ cơ bản liên quan đến khuyết tật gỗ khúc, đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng lâm sản. Các định nghĩa cốt lõi bao gồm:
- Khuyết tật nhìn thấy được (Visible defects): Là những bất thường về cấu tạo, hình dạng bên ngoài hoặc các tổn thương sinh học, cơ học xuất hiện trên bề mặt gỗ khúc mà có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
- Gỗ khúc cây lá kim (Coniferous round timber): Gỗ tròn khai thác từ các loài cây lá kim (như thông, sa mộc, pơ mu...).
- Gỗ khúc cây lá rộng (Broadleaved round timber): Gỗ tròn khai thác từ các loài cây lá rộng (như keo, bạch đàn, sồi, gõ đỏ...).
- Điều 4: Phân loại các khuyết tật nhìn thấy được
Đây là nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu, phân chia toàn bộ các khuyết tật nhìn thấy được trên gỗ khúc thành các nhóm chính dựa trên nguồn gốc hình thành và đặc điểm hình thái:
- Nhóm mắt gỗ (Knots): Được phân loại chi tiết dựa trên trạng thái sinh lý và mức độ liên kết với phần gỗ xung quanh. Bao gồm mắt lành (mắt sống), mắt mục (mắt chết, mắt đen), mắt cơ học và mắt rỗng. Sự xuất hiện của mắt gỗ ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền cơ lý và thẩm mỹ của gỗ xẻ sau này.
- Nhóm vết nứt (Cracks/Splits): Phân loại dựa trên vị trí và hướng nứt. Bao gồm nứt tâm (nứt xuyên tâm từ ruột ra), nứt vòng (nứt dọc theo vòng năm tăng trưởng), nứt sương giá (do nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột) và nứt do sấy hoặc co ngót tự nhiên.
- Nhóm khuyết tật hình dạng thân cây (Defects of stem shape): Phân loại các biến dạng hình học của khúc gỗ như độ thon lớn (giảm đường kính nhanh từ gốc đến ngọn), độ cong (cong một chiều hoặc cong nhiều chiều), bạnh vè (phần gốc phình to không đều) và thắt ngắt.
- Nhóm khuyết tật cấu tạo gỗ (Defects of wood structure): Gồm các hiện tượng bất thường trong thớ gỗ như thớ xoắn (thớ gỗ không song song với trục dọc), lệch tâm (tâm gỗ lệch hẳn về một phía), gỗ phản ứng (gỗ nén ở cây lá kim hoặc gỗ kéo ở cây lá rộng) và túi nhựa.
- Nhóm tổn thương sinh học (Biological damage): Phân loại các tác hại do sinh vật gây ra bao gồm vết biến màu do nấm (mốc, xanh gỗ), mục nát (mục trắng, mục nâu làm phân hủy cấu trúc gỗ) và các lỗ đục do côn trùng, mối mọt phá hoại.
- Nhóm khuyết tật khác (Other defects): Bao gồm các vết thương cơ học do quá trình khai thác, vận chuyển, vết sẹo vỏ, dị vật kim loại hoặc đá lẫn bên trong thân gỗ.
Việc phân loại chi tiết tại Điều 4 giúp người kiểm định nhanh chóng nhận diện và phân nhóm khuyết tật, từ đó áp dụng các phương pháp đo lường tương ứng để xác định tỷ lệ khuyết tật và đưa ra quyết định phân hạng chất lượng gỗ khúc một cách khách quan nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8930 : 2013
ISO 4473 : 1988
GỖ KHÚC CÂY LÁ KIM VÀ CÂY LÁ RỘNG ĐỂ XẺ KHUYẾT TẬT NHÌN THẤY ĐƯỢC - PHÂN LOẠI
Coniferous and broadleaved tree sawlogs - Visible defects - Classification
Lời nói đầu
TCVN 8930: 2013 chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 4473 : 1988.
TCVN 8930 : 2013 do Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ KHÚC CÂY LÁ KIM VÀ CÂY LÁ RỘNG ĐỂ XẺ KHUYẾT TẬT NHÌN THẤY ĐƯỢC - PHÂN LOẠI
Coniferous and broadleaved tree sawlogs - Visible defects - Classification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập việc phân loại các khuyết tật nhìn thấy được trong gỗ khúc đối với cây lá kim và cây lá rộng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 1757 - 75, Khuyết tật gỗ. Phân loại. Tên gọi. Định nghĩa và phương pháp xác định
ISO 4473: 1988, Coniferous and broadleaved tree sawlogs - Visible defects - Terms and definitions (Gỗ khúc cây lá kim và cây lá rộng - Kích thước - Thuật ngữ)
3. Phân loại khuyết tật gỗ
| Nhóm | Phân nhóm khuyết tật | Các dạng khuyết tật cụ thể | |
| 1 Mắt gỗ (Knot) | 1.1 Mắt lộ | 1.1.1 Mắt lành |
|
|
| 1.1.2 Mắt hỏng |
| |
|
| |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8930:2013 (ISO 4473 : 1988) về Gỗ khúc cây lá kim và cây lá rộng để xẻ - Khuyết tật nhìn thấy được - Phân loại
- Số hiệu: TCVN8930:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
