Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8894:2012 về bánh phở và các sản phẩm tương tự - Xác định formaldehyt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8894:2012 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định hàm lượng formaldehyt trong bánh phở và các sản phẩm thực phẩm tương tự. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan chức năng, phòng kiểm nghiệm và nhà sản xuất kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là đối với các chất cấm độc hại như formaldehyt.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8894:2012 về bánh phở và các sản phẩm tương tự - Xác định formaldehyt - Phương pháp định tính và bán định lượng.
- Đối tượng áp dụng: Bánh phở và các sản phẩm thực phẩm tương tự có nguy cơ chứa formaldehyt (như bún, hủ tiếu, bánh đa).
- Mục đích ban hành: Cung cấp phương pháp thử nghiệm đồng bộ, chính xác để định tính và bán định lượng formaldehyt, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước các nguy cơ ngộ độc thực phẩm và tích tụ chất độc hại.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 8894:2012:
Dựa trên danh mục tiêu chuẩn quốc gia và phạm vi điều chỉnh từ Điều 1 đến Điều 4, TCVN 8894:2012 tập trung vào các nội dung chuyên môn sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp phát hiện (định tính) và ước lượng hàm lượng (bán định lượng) formaldehyt có trong mẫu bánh phở và các sản phẩm tương tự. Phương pháp này được thiết kế tối ưu để áp dụng rộng rãi tại các phòng thí nghiệm kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
- Nguyên tắc của phương pháp: Sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng để tạo màu hoặc phản ứng liên kết nhằm phát hiện sự hiện diện của formaldehyt trong mẫu thử. Phương pháp định tính giúp xác định nhanh sự có mặt của chất này, trong khi phương pháp bán định lượng cho phép ước lượng nồng độ dựa trên thang màu chuẩn hoặc các chỉ số so sánh trực quan.
- Ý nghĩa thực tiễn: Formaldehyt là hóa chất độc hại, bị cấm sử dụng trong thực phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc áp dụng TCVN 8894:2012 giúp ngăn chặn hành vi sử dụng hóa chất này làm chất bảo quản, chất làm dai trong sản xuất bún, phở, bảo vệ an toàn sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng nông sản, thực phẩm chế biến trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÁNH PHỞ VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ - XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
Rice noodle and similar products - Determination of formaldehyde - Qualitative and semiquantitative method
Lời nói đầu
TCVN 8894 : 2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÁNH PHỞ VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ - XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
Rice noodle and similar products - Determination of formaldehyde - Qualitative and semiquantitative method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính và phương pháp bán định lượng formaldehyt có trong bánh phở và các loại sản phẩm tương tự.
Phương pháp I: sử dụng thuốc thử axit cromotropic;
Phương pháp II: sử dụng thuốc thử phenylhydrazin.
2. Phương pháp I: sử dụng thuốc thử axit cromotropic
Mẫu thực phẩm được axit hóa bằng axit phosphoric rồi đem chưng cất. Formaldehyt được giải phóng dưới dạng hòa tan trong dịch cất và được phát hiện bằng phản ứng hiện màu với thuốc thử là axit cromotropic.
2.2. Thuốc thử và vật liệu thử
CẢNH BÁO - Vì trong phép xác định này buộc phải sử dụng các axit đậm đặc, do đó phải tuân theo quy định an toàn khi sử dụng các axit này.
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.2.1. Axit phosphoric (H3PO4), dung dịch 85 %.
2.2.2. Axit sulfuric (H2SO4), dung dịch 72 %.
Lấy 150 ml axit sulfuric 98 % (d = 1,84 g/ml), cho từ từ vào cốc chứa 100 ml nước, vừa thêm vừa khuấy đều.
2.2.3. Dung dịch thuốc thử axit cromotropic (axit 4,5-dihydroxynaphthalen-2,7-disulfonic)
Cân 0,50 g axit cromotropic, cho vào cốc có mỏ dung tích 200 ml có chứa sẵn 100 ml dung dịch axit sulfuric 72 % (2.2.2). Khuấy mạnh cho axit cromotropic tan hết. Lọc qua phễu có bông thủy tinh, thu được dung dịch thuốc thử có màu vàng rơm nhạt.
2.2.4. Dung dịch formaldehyt (HCHO), nồng độ 10 mg/ml
Lấy 2 ml dung dịch formaldehyt nồng độ 30 % đến 40 %, cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch và trộn đều (dung dịch A).
Lấy 1 ml dung dịch A pha loãng với nước để có được 100 ml dung dịch formaldehyt nồng độ 10x mg/ml (dung dịch B). Để có dung dịch formaldehyt 10 mg/ml, lấy dung dịch B pha loãng x lần.
Xác định lại nồng độ của dung dịch A như sau:
Cho 1 ml dung dịch A, 5 ml nước và 10 ml dung dịch iốt 0,1 N vào bình nón 100 ml. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch natri hydroxit 10 % đến khi dung dịch có màu vàng nhạt, đậy nút, để ở nơi tối trong 10 min. Sau đó cho thêm 1 ml axit clohydric đậm đặc (từ 35 % đến 37 %), dung dịch hồ tinh bột (0,5 % hoặc 1 %). Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N cho đến khi dung dịch mất màu xanh.
Nồng độ của dung dịch A, XA, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml) theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
Vo là thể tích ban đầu của dung dịch iốt 0,1 N, tính bằng mililit (Vo = 10 ml);
V1 là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,1 N dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
1,5 là số miligam formaldehyt tương ứng với 1 ml dung dịch iốt 0,1 N;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8894:2012 về bánh phở và các sản phẩm tương tự - Xác định formaldehyt - Phương pháp định tính và bán định lượng
- Số hiệu: TCVN8894:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
