Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8849:2011 (ISO 9967:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định tỷ số độ rão
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8849:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9967:2007. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định tỷ số độ rão của các loại ống nhựa nhiệt dẻo có mặt cắt ngang tròn. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số độ rão của ống bằng nhựa nhiệt dẻo có mặt cắt ngang tròn.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả ống có thành trơn và các loại ống có cấu trúc thành không trơn (ví dụ: ống gân sóng, ống gân xoắn, ống có thành cấu trúc lõi rỗng hoặc các thiết kế thành ống đặc biệt khác).
- Phép thử này được thiết kế nhằm đánh giá đặc tính biến dạng lâu dài của ống nhựa dưới tác dụng của tải trọng nén không đổi theo thời gian, mô phỏng điều kiện làm việc thực tế khi ống được chôn dưới lòng đất.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 8846 (ISO 9969), Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng. Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp xác định độ cứng vòng ban đầu, là cơ sở để tính toán lực nén cần thiết áp dụng trong thử nghiệm xác định tỷ số độ rão.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác sau:
- Độ võng (Deflection - y): Là sự thay đổi đường kính trong của ống theo hướng tác dụng lực nén, được tính bằng milimét (mm).
- Độ võng tương đối (Relative deflection - y/d): Tỷ số giữa độ võng của ống (y) và đường kính trung bình của đường trung tâm thành ống (d), được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
- Độ cứng vòng (Ring stiffness - S): Khả năng chống lại sự biến dạng vòng của ống dưới tác dụng của lực hướng tâm bên ngoài, được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 8846 (ISO 9969).
- Tỷ số độ rão (Creep ratio): Tỷ số giữa độ võng ngoại suy sau một thời gian dài quy định (thường là 2 năm hoặc 50 năm) và độ võng đo được tại thời điểm ban đầu (thường là 6 phút hoặc 0,1 giờ) dưới một tải trọng nén không đổi.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
- Một đoạn ống mẫu thử nghiệm có chiều dài xác định được đặt nằm ngang giữa hai tấm phẳng song song cứng cáp.
- Một lực nén không đổi (tải trọng tĩnh) được tác dụng liên tục lên đoạn ống thông qua các tấm phẳng này trong một khoảng thời gian dài quy định (thường là 1008 giờ, tương đương với 42 ngày).
- Độ võng của ống được đo đạc liên tục hoặc tại các khoảng thời gian xác định cụ thể trong suốt quá trình thử nghiệm để theo dõi sự biến dạng theo thời gian.
- Dữ liệu độ võng thu được theo thời gian sẽ được phân tích bằng phương pháp hồi quy tuyến tính để ngoại suy giá trị độ võng ở thời điểm dài hạn (ví dụ: 2 năm hoặc 50 năm). Tỷ số độ rão được tính toán bằng cách chia giá trị độ võng ngoại suy dài hạn cho giá trị độ võng đo được ở thời điểm 6 phút ban đầu.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu đối với quy trình thử nghiệm
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và định hướng kỹ thuật bắt buộc. Việc hiểu rõ phạm vi áp dụng, các thuật ngữ định nghĩa và nguyên lý vận hành giúp các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm thiết lập thiết bị đo, chuẩn bị mẫu thử và tính toán lực nén ban đầu một cách chính xác, hạn chế tối đa sai số trong quá trình thực nghiệm kéo dài 1008 giờ tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG BẰNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỘ RÃO
Thermoplastics pipes - Determination of creep ratio
Lời nói đầu
TCVN 8849:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 9967:2007.
TCVN 8849:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kinh nghiệm chỉ ra rằng khi ống được lắp trong lòng đất phù hợp với quy phạm lắp đặt tương ứng thì sự tăng độ biến dạng của nó hầu như dừng lại sau một khoảng thời gian ngắn. Tùy thuộc vào loại đất và điều kiện lắp đặt, quá trình này có thể thay đổi, nhưng thông thường không quá hai năm.
Bởi vậy, việc xác định tỷ số độ rão sau hai năm theo tiêu chuẩn này được sử dụng khi tiến hành tính toán độ bền tĩnh dài hạn của ống.
Lý thuyết về độ rão của vật liệu nhựa nhiệt dẻo được giải thích tại Phụ lục A.
Đối với thực nghiệm, phép thử này có thể được tiến hành dựa trên tuổi thọ của mẫu thử khác, nhiệt độ thử khác và/hoặc thời gian thử khác.
ỐNG BẰNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỘ RÃO
Thermoplastics pipes - Determination of creep ratio
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số độ rão của ống nhựa nhiệt dẻo có tiết diện tròn.
Đơn vị
| dn | đường kính danh nghĩa của ống | mm |
| di | đường kính trong của mẫu thử ống | mm |
| F | lực tải trọng | kN |
| F0 | lực tải trọng sơ bộ | N |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8199:2009 (ISO 13477 : 2008) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với sự phát triển nhanh của vết nứt (RCP) - Phép thử ở trạng thái ổn định thang nhỏ (phép thử S4)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8200:2009 (ISO 13478 : 2007) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với sự phát triển nhanh của vết nứt (RCP) - Phép thử hết thang (FST)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6150-2:2003 (ISO 161 -2 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 2: Dãy thông số theo hệ inch
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8199:2009 (ISO 13477 : 2008) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với sự phát triển nhanh của vết nứt (RCP) - Phép thử ở trạng thái ổn định thang nhỏ (phép thử S4)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8200:2009 (ISO 13478 : 2007) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với sự phát triển nhanh của vết nứt (RCP) - Phép thử hết thang (FST)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6150-2:2003 (ISO 161 -2 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 2: Dãy thông số theo hệ inch
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8849:2011 (ISO 9967:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định tỷ số độ rão
- Số hiệu: TCVN8849:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
