Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 5269-2:2004, quy định chi tiết về phương pháp Rapid-Kothen dùng để xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm nhằm phục vụ cho việc thử nghiệm các tính chất vật lý của bột giấy. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp xeo tờ mẫu Rapid-Kothen:
- Phương pháp này áp dụng cho việc chuẩn bị các tờ mẫu từ nhiều loại bột giấy khác nhau, bao gồm bột giấy hóa học, bột giấy bán hóa học và bột giấy cơ học, nhằm mục đích thử nghiệm các tính chất vật lý tiếp theo.
- Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho một số loại xơ sợi tổng hợp hoặc hỗn hợp xơ sợi tự nhiên và tổng hợp, miễn là chúng đáp ứng được các điều kiện kỹ thuật của thiết bị.
- Tuy nhiên, phương pháp Rapid-Kothen không khuyến khích áp dụng đối với một số loại bột giấy có xơ sợi quá dài, chẳng hạn như bột giấy từ bông thô, lanh hoặc các loại xơ sợi tương tự, do chúng có thể gây ra hiện tượng phân bố không đều trên lưới xeo.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và kết hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 4407 (ISO 5263) về bột giấy - Đánh tơi trong phòng thí nghiệm.
- TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) về phương pháp thông thường để xeo tờ mẫu.
- ISO 4119 về bột giấy - Xác định nồng độ bột giấy.
- ISO 5264-2 về bột giấy - Nghiền trong phòng thí nghiệm (Phương pháp máy nghiền PFI).
- ISO 14487 về bột giấy - Nước tiêu chuẩn dùng cho các thử nghiệm vật lý.
Nguyên lý của phương pháp Rapid-Kothen dựa trên quy trình công nghệ khép kín và kiểm soát chặt chẽ các thông số vật lý:
- Hỗn hợp bột giấy được pha loãng trong nước tiêu chuẩn để tạo thành một huyền phù có nồng độ cực kỳ đồng đều.
- Huyền phù bột giấy sau đó được lọc qua một lưới kim loại phẳng dưới tác động của áp suất chân không hoặc trọng lực, giúp xơ sợi phân bố đều khắp bề mặt lưới để tạo thành tờ bột ướt.
- Tờ bột ướt sau khi hình thành sẽ được ép nhẹ và chuyển sang bộ phận sấy khô tuần hoàn dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất chân không được kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo tờ mẫu không bị co ngót không đều hoặc biến dạng cơ học trong quá trình làm khô.
Điều khoản này quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thiết bị xeo mẫu Rapid-Kothen nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ chính xác của kết quả thử nghiệm:
- Máy xeo mẫu Rapid-Kothen: Phải bao gồm cột chứa huyền phù bột giấy, lưới xeo tiêu chuẩn có kích thước lỗ lưới xác định, hệ thống cấp nước và hệ thống tạo chân không để thoát nước nhanh chóng.
- Bộ phận sấy chân không: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ sấy ổn định (thường ở mức từ 93 độ C đến 97 độ C) và áp suất chân không tối thiểu theo quy định để làm khô tờ mẫu trong thời gian ngắn nhất mà không làm thay đổi cấu trúc hóa lý của xơ sợi.
- Tấm đỡ và giấy bọc bảo vệ: Sử dụng các tấm bìa đỡ chuyên dụng và giấy lọc không chứa chất làm sáng quang học để bảo vệ bề mặt tờ mẫu trong suốt quá trình ép và sấy.
- Nguồn nước tiêu chuẩn: Nước dùng để pha loãng bột giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý theo tiêu chuẩn ISO 14487 để tránh hiện tượng nhiễm tạp chất ảnh hưởng đến liên kết xơ sợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pulps - Preparation of laboratory sheets for physical testing - Part 2: Rapid-Kothen method
Lời nói đầu
TCVN 8845-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 5269-2:2004;
TCVN 8845-2:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8845 (ISO 5269), Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý, gồm các phần sau:
- TCVN 8845-1:2011 (ISO 5269-1:2005), Phần 1: Phương pháp thông thường
- TCVN 8845-2:2011 (ISO 5269-2:2004), Phần 2: Phương pháp Rapid-Kothen;
- TCVN 8845-3:2011 (ISO 5269-3:2008), Phần 3: Phương pháp thông thường và phương pháp Rapid-Kothen sử dụng hệ thống nước khép kín.
Lời giới thiệu
Mục đích chính của việc tiêu chuẩn hóa quá trình xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm là phải xây dựng một phương pháp được chấp nhận trong phạm vi toàn cầu và phương pháp đó, nếu có sẽ cho phép sử dụng các dạng thiết bị xeo tờ mẫu khác nhau.
Với những lý do xuất phát từ quá trình thực hành, đến nay chưa chứng minh được là có thể thực hiện được điều này. Bởi vậy, do việc sử dụng phổ biến các thiết bị mô tả trong tiêu chuẩn này, nên một biện pháp tạm thời được đưa ra là cung cấp hướng dẫn sử dụng các loại thiết bị khác nhau chấp nhận được để đạt tính nhất quán của các kết quả đối với từng phương pháp.
Để tránh tạo quá nhiều mức kết quả, phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này quy định thiết bị nghiền thích hợp được sử dụng là máy nghiền PFI với phương pháp nghiền theo ISO 5264-2. Phương pháp được mô tả trong TCVN 8845-1 (ISO 5269-1)[2] (phương pháp xeo bằng thiết bị xeo thông thường) sẽ thích hợp với phương pháp nghiền sử dụng máy nghiền Hà Lan hoặc máy nghiền PFI theo ISO 5264-1 và ISO 5264-2, tương ứng.
BỘT GIẤY - XEO TỜ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐỂ THỬ TÍNH CHẤT VẬT LÝ - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP RAPID-KOTHEN
Pulps - Preparation of laboratory sheets for physical testing - Part 2: Rapid-Kothen method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng thiết bị Rapid-Kothen cho việc xeo các tờ mẫu trong phòng thí nghiệm dùng cho các phép thử vật lý để đánh giá tính chất của bột giấy.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho hầu hết các loại bột giấy. Phương pháp này không thích hợp đối với các loại bột giấy có xơ sợi quá dài như là các bột giấy được làm từ xơ bông, lanh và vật liệu tương tự chưa được cắt ngắn.
Phương pháp này không thích hợp để xeo tờ mẫu dùng cho việc xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO) theo quy định trong ISO 3688[1].
CẢNH BÁO - Khi bột giấy được làm từ các loại xơ sợi dài chưa được cắt ngắn thì tờ mẫu tạo thành thường là không phù hợp
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
TCVN 8845-1:2011 (ISO 5269-1:2005), Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần 1: Phương pháp thông thường.
ISO 4119, Pulps - Determination of stock concentration (Bột giấy – Xác định nồng độ huyền phù)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10096:2013 (ISO 15320:2011) về Bột giấy, giấy và cáctông – Xác định hàm lượng pentachlorophenol trong dịch chiết nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8846:2011 (ISO 14436:2010) về Bột giấy – Nước máy tiêu chuẩn sử dụng trong phép đo độ thoát nước – Độ dẫn điện từ 40 mS/m đến 150 mS/m
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8202-2:2009 (ISO 5267-2 : 2001) về Bột giấy - Xác định độ thoát nước - Phần 2: Phương pháp độ nghiền "Canadian Standard"
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10096:2013 (ISO 15320:2011) về Bột giấy, giấy và cáctông – Xác định hàm lượng pentachlorophenol trong dịch chiết nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8846:2011 (ISO 14436:2010) về Bột giấy – Nước máy tiêu chuẩn sử dụng trong phép đo độ thoát nước – Độ dẫn điện từ 40 mS/m đến 150 mS/m
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-3:2011 (ISO 5269-3:2008) về Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý – Phần 3: Phương pháp thông thường và Phương pháp Rapid-Kothen sử dụng hệ thống nước khép kín
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8202-2:2009 (ISO 5267-2 : 2001) về Bột giấy - Xác định độ thoát nước - Phần 2: Phương pháp độ nghiền "Canadian Standard"
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-2:2011 (ISO 5269-2:2004) về Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý – Phần 2: Phương pháp Rapid-Kothen
- Số hiệu: TCVN8845-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
