Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8779-2:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8779-2:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4064-2:2005) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy. Cụ thể, phần này tập trung vào các yêu cầu lắp đặt đối với cả đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng, nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn và độ bền của thiết bị đo trong quá trình vận hành thực tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8779-2:2011 (ISO 4064-2:2005) về Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy – Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng – Phần 2: Yêu cầu lắp đặt.
- Tình trạng hiệu lực và cơ quan ban hành: Đang cập nhật theo các quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về đo lường lưu lượng nước, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí và hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc cũng như khuyến nghị cho việc lựa chọn, lắp đặt và đưa vào vận hành các đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng.
- Áp dụng đối với các loại đồng hồ đo nước được lắp đặt trong các đường ống dẫn kín, hoạt động trong điều kiện chảy đầy nước hoàn toàn dưới áp suất.
- Xác định ranh giới áp dụng cho cả mục đích thương mại (đo nước sinh hoạt, kinh doanh) và các mục đích công nghiệp khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tài liệu viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 8779 (ISO 4064) như Phần 1 (Yêu cầu kỹ thuật và đo lường) và Phần 3 (Phương pháp thử nghiệm và thiết bị).
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc đánh giá sự phù hợp của thiết bị đo từ khâu sản xuất, thử nghiệm đến khâu lắp đặt thực tế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong suốt văn bản nhằm tránh sự hiểu sai lệch giữa đơn vị cấp nước, đơn vị lắp đặt và cơ quan quản lý nhà nước.
- Định nghĩa cụ thể về các bộ phận của hệ thống đo như: đồng hồ đo nước, thiết bị phụ trợ, thiết bị điều chỉnh dòng chảy, đoạn ống thẳng thượng lưu và hạ lưu, áp suất làm việc tối đa cho phép (MAP), và nhiệt độ làm việc tối đa cho phép (MAT).
4. Các yêu cầu chung về lắp đặt (Điều 4)
- Tiêu chí lựa chọn vị trí: Đồng hồ phải được lắp đặt ở vị trí dễ tiếp cận để đọc chỉ số, kiểm tra, bảo dưỡng, tháo lắp tại chỗ mà không gặp trở ngại lớn về không gian.
- Bảo vệ thiết bị: Yêu cầu bảo vệ đồng hồ khỏi các tác động bất lợi từ môi trường bên ngoài như sự thay đổi nhiệt độ đột ngột (đóng băng hoặc quá nhiệt), rung động cơ học, va đập vật lý, và các ảnh hưởng của hiện tượng búa nước.
- Đảm bảo điều kiện dòng chảy: Quy định việc lắp đặt phải đảm bảo dòng chảy qua đồng hồ luôn ổn định, không bị xoáy hoặc biến dạng dòng chảy. Điều này thường đòi hỏi phải có các đoạn ống thẳng có chiều dài tối thiểu ở cả phía thượng lưu và hạ lưu của đồng hồ, hoặc sử dụng các thiết bị nắn dòng phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Hướng lắp đặt: Đồng hồ phải được lắp đặt đúng theo hướng dòng chảy (được chỉ dẫn bằng mũi tên trên thân đồng hồ) và đúng tư thế thiết kế (nằm ngang, thẳng đứng hoặc nghiêng) để không làm ảnh hưởng đến sai số đo lường.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định lắp đặt từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8779-2:2011 giúp hạn chế tối đa các sai số đo lường phát sinh do yếu tố kỹ thuật lắp đặt không chuẩn xác. Điều này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả đơn vị cung cấp nước và khách hàng sử dụng nước, đồng thời nâng cao tuổi thọ vận hành của hệ thống đo lường quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Measurement of water flow in fully charged closed conduits - Meters for cold potable water and hot water - Part 2: Installation requirements
Lời nói đầu
TCVN 8779-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 4064-2:2005;
TCVN 8779-2:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8779(ISO 4064) Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy - Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng gồm có các phần sau:
- TCVN 8779-1 (ISO 4064-1) Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 8779-2 (ISO 4064-2) Phần 2: Yêu cầu lắp đặt
- TCVN 8779-3 (ISO 4064-3) Phần 3: Phương pháp thử và thiết bị.
ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC TRONG ỐNG DẪN KÍN CHẢY ĐẦY - ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC LẠNH VÀ NƯỚC NÓNG - PHẦN 2: YÊU CẦU LẮP ĐẶT
Measurement of water flow in fully charged closed conduits - Meters for cold potable water and hot water - Part 2: Installation requirements
Tiêu chuẩn này quy định tiêu chí lựa chọn đồng hồ nước đơn, kết hợp và đồng tâm, các phụ kiện đi kèm, cách lắp đặt, các yêu cầu cụ thể đối với đồng hồ và lần vận hành đầu tiên của đồng hồ mới hay đã sửa chữa để đảm bảo phép đo ổn định chính xác và số đọc của đồng hồ rõ ràng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả đồng hồ nước hoạt động theo nguyên lý điện hoặc điện tử và đồng hồ theo nguyên lý cơ kết hợp cơ cấu điện tử được sử dụng để đo lưu lượng thể tích thực của đồng hồ nước lạnh. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các cơ cấu điện tử phụ trợ.
CHÚ THÍCH 1: Các cơ cấu phụ trợ là không bắt buộc.
Các khuyến nghị của tiêu chuẩn này áp dụng cho các đồng hồ nước, không phân biệt công nghệ, được xem là các phương tiện đo tích hợp xác định liên tục thể tích nước chảy qua chúng.
CHÚ THÍCH Cần lưu ý là có thể ưu tiên áp dụng các quy định của quốc gia hơn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8779-1:2011 (ISO 4064-1:2005), Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy - Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
ISO 6817:1992 Measurement of conductive liquid flow in closed conduits -- Method using electromagnetic flowmeters (Đo lưu lượng chất lỏng dẫn điện trong ống dẫn kín - Phương pháp sử dụng lưu lượng kế điện từ)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 8779-1 (ISO 4064-1) và các thuật ngữ sau:
3.1. Vận hành song song (parallel operation)
Vận hành hai hay nhiều đồng hồ nhóm lại với nhau và được nối với một nguồn chung và phân phối chung.
3.2. Vận hành nhiều đồng hồ (multiple meter operation)
Vận hành một số đồng hồ nhóm lại với nhau, trong đó đầu vào của chúng được nối với một nguồn chung hoặc đầu ra của chúng với phân phối chung nhưng không đồng thời.
4. Tiêu chí lựa chọn đồng hồ nước
4.1. Xem xét chung
Kiểu, đặc tính đo lường và kích cỡ của đồng hồ phải được xác định dựa vào điều kiện vận hành của lắp đặt và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9495:2013 (ISO 2186:2007) về Đo lưu chất trong ống dẫn kín – Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9495:2013 (ISO 2186:2007) về Đo lưu chất trong ống dẫn kín – Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8779-1:2011 (ISO 4064-1:2005) về Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy – Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8779-2:2011 (ISO 4064-2:2005) về Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy – Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng – Phần 2: Yêu cầu lắp đặt
- Số hiệu: TCVN8779-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
