Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8732:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8732:2012 về "Đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và định nghĩa" là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong lĩnh vực địa chất công trình và xây dựng thủy lợi tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng nhất ngôn ngữ kỹ thuật, giúp các bên liên quan có cách hiểu thống nhất khi phân loại, đánh giá và xử lý các vấn đề liên quan đến đất nền và đất đắp trong xây dựng công trình thủy lợi.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 8732:2012 tập trung vào việc định hình khung pháp lý và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định giới hạn và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn. Văn bản này áp dụng đối với các loại đất được sử dụng làm nền, làm môi trường chứa hoặc làm vật liệu xây dựng cho các công trình thủy lợi. Tiêu chuẩn là công cụ bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng trong toàn bộ các khâu từ khảo sát địa chất, thiết kế, thi công đến nghiệm thu công trình.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Xác định rõ các chủ thể chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, đơn vị thiết kế, nhà thầu thi công và các đơn vị tư vấn giám sát hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Thiết lập mối liên kết giữa TCVN 8732:2012 với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan khác. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, không chồng chéo và kế thừa các thành tựu khoa học kỹ thuật trong ngành địa chất công trình.
- Nguyên tắc chung về thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng, giải thích và áp dụng các thuật ngữ chuyên ngành. Các định nghĩa phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, phản ánh đúng bản chất vật lý, cơ học của đất và phù hợp với thực tiễn thi công công trình thủy lợi tại Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Loại bỏ các sai lệch, hiểu nhầm trong quá trình trao đổi thông tin giữa các bên tham gia dự án (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công), từ đó hạn chế tối đa các tranh chấp kỹ thuật phát sinh.
- Nâng cao chất lượng khảo sát và thiết kế: Việc hiểu và áp dụng đúng các thuật ngữ về tính chất cơ lý của đất giúp các kỹ sư đưa ra các dự báo chính xác về khả năng chịu lực, độ lún, tính thấm của đất nền, từ đó thiết kế phương án móng và kết cấu công trình an toàn, tối ưu.
- Chuẩn hóa hồ sơ pháp lý: TCVN 8732:2012 là căn cứ pháp lý quan trọng để xây dựng các báo cáo khảo sát địa chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu chất lượng công trình thủy lợi đạt chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Soils for hydraulic engineering constructioin - Terminologies and definition
Lời nói đầu
TCVN 8732:2012 được chuyển đổi từ 14 TCN 154:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8732:2012 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Soils for hydraulic engineering constructioin - Terminologies and definition
1. Phạm vi áp dụng (Scope)
Tiêu chuẩn này quy định sử dụng thống nhất các thuật ngữ Địa chất Công trình, áp dụng cho tất cả các loại đất thiên nhiên, sử dụng trong xây dựng công trình thủy lợi.
2. Các thuật ngữ mô tả đất (Terminologies gor description of soils)
2.1 Khái niệm chung về đất (soil - general concepts)
2.1.1. Đất (soils)
Về phương diện địa chất công trình, đất là vật thể địa chất thuộc lớp vỏ trái đất ở thể mềm, rời đặc trưng; giữa các hạt rắn tạo đất không có hoặc có không đáng kể các liên kết kết tinh hoặc liên kết xi măng.
2.1.2. Đất xây dựng công trình thủy lợi (soils for hydraulic construction)
Là đất được dùng làm nền, làm môi trường chứa nước và dẫn nước, làm vật liệu đắp thân công trình thủy lợi (đê, đập, sân phủ, tường chắn, chân khay, tầng lọc, v.v…).
2.2. Nguồn gốc thành tạo địa chất, tuổi và kiểu trầm tích (geological formation, age and type of deposits)
Là nguồn gốc hình thành của đất trong điều kiện tự nhiên, được xét theo quan điểm địa chất công trình, nó phản ánh quá trình hình thành và đặc điểm, bản chất của thành tạo trong thiên nhiên thuộc kỷ Đệ tứ (Q).
Các loại đất, thuộc kỷ Đệ tứ (Q), được phân loại theo quá trình và đặc điểm thành tạo như sau:
2.2.1. Đất tàn tích (eluvi; eQ)
Là đất được hình thành từ các vật liệu sinh ra trong quá trình phong hóa vật lý và hóa học của các loại đá; sản phẩm phong hóa này không bị dịch chuyển hoặc dịch chuyển ít, cơ bản là nằm lại tại chỗ. Đặc điểm chính của thành tạo như sau:
- các loại đất sét và đất bụi là sản phẩm phong hóa triệt để của đá gốc; thành phần khoáng vật và tính chất của đất phụ thuộc nhiều vào quá trình phong hóa, đặc điểm địa hình, địa mạo và thành phần thạch học của đá gốc.
- các loại đất chứa dăm, mảnh đá là sản phẩm phong hóa chưa triệt để của đá gốc; nói chung, đất của đới này thường chặt hơn, chứa nhiều dăm, mảnh đá hơn với độ phong hóa kém dần theo chiều sâu.
2.2.2. Đất sườn tích (delluvi; dQ)
Là đất được hình thành trong quá trình phong hóa vật lý và hóa học các đá; vật liệu phong hóa được vận chuyển và trầm tích do trọng trường. Đặc điểm chính của thành tạo như sau:
- đất trầm tích tại sườn đồi, sườn núi, vật liệu thường gồm nhiều đá lăn, tảng lăn;
- đất hình thành do trượt hoặc sụt lở có thành phần hạt từ sét đến tảng lăn với thành phần bất đồng nhất.
2.2.3. Đất trầm tích, bồi tích sông (alluvi; aQ)
Là đất được hình thành từ các vật liệu hạt khoáng được vận chuyển và trầm tích do hoạt động của dòng sông. Đặc điểm chính của thành tạo như sau:
- đất trầm tích dọc bờ, thềm sông với vật liệu hạt nhỏ, hạt mịn tạo nên các đất hạt mịn, đất cát pha sét hoặc bụi.
- đất trầm tích lòng sông
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào và trong hố khoan tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10184:2021 về Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3571/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào và trong hố khoan tại hiện trường
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 154:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10184:2021 về Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8732:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN8732:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
