Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 154:2006 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu cơ bản về đất dùng trong xây dựng công trình thủy lợi. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm thống nhất cách hiểu, cách sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật trong toàn bộ các khâu từ khảo sát địa chất, thiết kế, thi công đến nghiệm thu và quản lý vận hành công trình thủy lợi tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản nhất liên quan đến đất xây dựng công trình thủy lợi, làm cơ sở thống nhất cho các hoạt động chuyên môn.
- Phạm vi áp dụng bao gồm công tác khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm đất trong phòng và ngoài hiện trường, thiết kế nền móng, tính toán ổn định thân đập, đê điều, kênh mương và các công trình thủy công khác.
- Văn bản này cũng được sử dụng làm tài liệu chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy và đào tạo chuyên ngành thủy lợi, địa chất công trình và cơ học đất.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến xây dựng công trình thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, tổ chức giám sát và các viện nghiên cứu chuyên ngành có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống thuật ngữ này trong các văn bản pháp lý, hồ sơ kỹ thuật và báo cáo chuyên môn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
- Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở phối hợp và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn ngành liên quan đến cơ học đất, khảo sát địa chất và xây dựng công trình thủy lợi hiện hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn cần áp dụng theo các phiên bản mới nhất của tài liệu viện dẫn đó để đảm bảo tính cập nhật và chính xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa chung về đất (Điều 4)
Điều 4 làm rõ các khái niệm nền tảng về đất, cấu trúc đất và các thành phần cấu thành đất dùng trong xây dựng công trình thủy lợi, cụ thể bao gồm:
- Đất (Soil): Là tập hợp các hạt khoáng vật, chất hữu cơ, nước và khí, được hình thành do quá trình phong hóa đá và tích tụ tự nhiên, có thể dùng làm nền, môi trường chứa hoặc vật liệu xây dựng công trình thủy lợi.
- Đất nền (Foundation soil): Phần đất nằm trực tiếp dưới đáy móng công trình hoặc xung quanh công trình, chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng do công trình truyền xuống hoặc chịu ảnh hưởng bởi sự hoạt động của công trình.
- Đất đắp (Fill soil): Đất được khai thác từ các mỏ vật liệu tự nhiên hoặc từ hố móng, được vận chuyển, rải và đầm chặt theo các yêu cầu kỹ thuật thiết kế để tạo thành các bộ phận của công trình thủy lợi như thân đập, đê, bờ kênh.
- Cấu trúc đất (Soil structure): Đặc điểm sắp xếp không gian của các hạt đất, liên kết giữa các hạt và sự phân bố của các lỗ rỗng trong đất, quyết định tính chất cơ lý của đất.
- Kiến trúc đất (Soil texture): Đặc điểm về kích thước, hình dạng, bề mặt và tỷ lệ phần trăm của các nhóm hạt có kích thước khác nhau cấu thành nên đất.
- Pha rắn của đất (Solid phase): Phần cốt liệu cứng của đất, bao gồm các hạt khoáng vật và chất hữu cơ, đóng vai trò quyết định đến khả năng chịu lực và độ bền của đất.
- Pha lỏng của đất (Liquid phase): Phần nước tồn tại trong các lỗ rỗng của đất dưới nhiều dạng khác nhau như nước liên kết hóa học, nước liên kết vật lý (nước hấp phụ), nước mao dẫn và nước tự do, ảnh hưởng lớn đến tính thấm và trạng thái trạng thái vật lý của đất.
- Pha khí của đất (Gaseous phase): Phần không khí hoặc hơi nước chiếm giữ các khoảng trống không bị nước lấp đầy trong lỗ rỗng của đất, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính nén lún và tốc độ cố kết của đất dưới tải trọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Soils for hydraulic construction - terminology and definition
Tiêu chuẩn này hệ thống hóa các thuật ngữ thường dùng trong mô tả đất, chất đất và về các đặc trưng tính chất cơ lý chủ yếu của đất, áp dụng trong xây dựng công trình thủy lợi.
2. THUẬT NGỮ DÙNG TRONG MÔ TẢ ĐẤT
2.1. Khái quát chung
2.1.1. Đất (soils), về phương diện địa chất công trình, là vật thể địa chất nằm ở lớp vỏ quả đất và ở thể mềm, rời đặc trưng, khác biệt với đá bởi giữa các hạt rắn tạo đất không có hoặc có không đáng kể các liên kết kết tinh - liên kết xi măng.
2.1.2. Trong xây dựng công trình thủy lợi, đất được dùng làm nền, làm môi trường chứa nước và dẫn nước và làm vật liệu đắp đập, đắp đê, sân phủ, tường chắn, chân khay, tầng lọc v.v… Trong khảo sát, nghiên cứu đất, đất được gọi tên và mô tả đặc điểm có liên quan đến sự thành tạo và cấu thành các đặc trưng tính chất cơ lý của đất, dựa trên kết quả quan sát đất bằng mắt thường và cảm nhận bằng tay theo kinh nghiệm nghề nghiệp (sờ, ấn, nặn đất, lắc đất trong lòng bàn tay) khi khảo sát tại hiện trường và phân tích định lượng các tính chất vật lý cơ bản của đất bằng thí nghiệm ở trong phòng. Các thuật ngữ dùng mô tả đất trong tiêu chuẩn này theo nguồn gốc và tuổi địa chất của đất, lớp đất, tên đất, kiến trúc, cấu tạo, kết cấu.
2.2. Nguồn gốc địa chất của đất, là nguồn gốc thành tạo của đất thiên nhiên xét theo quan điểm địa chất công trình, phản ánh quá trình hình thành và đặc điểm của đất thiên nhiên như ở bảng 1.
Bảng 1. Phân biệt đất tổng quát theo nguồn gốc thành tạo
| Nguồn gốc, tên gọi và ký hiệu | Quá trình hình thành | Đặc điểm, bản chất trầm tích |
| Đất tàn tích Eluvi (el.Q) | Phong hóa hóa học các đá, với các phần từ hạt không dịch chuyển hoặc dịch chuyển ít | - Sản phẩm phong hóa triệt để là đất loại sét; thành phần khoáng vật và tính chất của đất phụ thuộc nhiều vào quá trình phong hóa, đặc điểm địa hình, địa mạo và thành phần thạch học của đá gốc. - Sản phẩm phong hóa chưa triệt để là đất chứa các mảnh đá với mức độ phong hóa khác nhau. Nói chung, đất đới này thường chặt hơn, chứa nhiều mảnh đá hơn và độ phong hóa kém hơn theo chiều sâu. |
| Sườn tích, Delluvi (dl.Q) | Vật liệu được vận chuyển và trầm tích do trọng trường | Trầ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 146:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 147:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng để xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8728:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8726:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 về công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 139:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 146:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 147:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng để xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 148:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8728:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8726:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 về công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 154:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: 14TCN154:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
