Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8717:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8717:2011 về Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển quy định các khẩu lệnh chuẩn bằng tiếng Anh và tiếng Việt dùng trong buồng lái tàu biển. Tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hóa các khẩu lệnh điều khiển tàu, giảm thiểu sai sót do bất đồng ngôn ngữ hoặc hiểu sai ý, từ đó bảo đảm an toàn hàng hải tối đa trong quá trình điều động tàu, đặc biệt là khi tàu hành hải trong các vùng nước hẹp, luồng hàng hải hoặc khi có sự hỗ trợ của hoa tiêu.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Thuyền trưởng, sĩ quan hàng hải, hoa tiêu dẫn tàu và thủy thủ lái trên các tàu biển Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải, các tổ chức đào tạo, huấn luyện hàng hải để làm cơ sở giảng dạy và đánh giá năng lực chuyên môn.
- Áp dụng trong mọi tình huống điều động tàu, bao gồm cả khi tàu tự hành hải hoặc khi có sự phối hợp giữa thuyền bộ với hoa tiêu nước ngoài và Việt Nam.
Nguyên tắc thực hiện khẩu lệnh lái
Để bảo đảm an toàn và chính xác, việc truyền đạt và thực hiện khẩu lệnh lái phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Rõ ràng và dứt khoát: Người ra lệnh (Thuyền trưởng hoặc Hoa tiêu) phải phát âm rõ ràng, đủ âm lượng và đúng thuật ngữ tiêu chuẩn.
- Lặp lại khẩu lệnh (Repeat back): Thủy thủ lái sau khi nghe khẩu lệnh phải lập tức lặp lại nguyên văn khẩu lệnh đó để xác nhận đã nghe rõ và hiểu đúng.
- Báo cáo hoàn thành: Sau khi thực hiện xong động tác bẻ lái theo yêu cầu, thủy thủ lái phải báo cáo ngay trạng thái góc lái hoặc hướng đi hiện tại của tàu cho người ra lệnh biết.
- Sử dụng góc độ cụ thể: Khi muốn thay đổi hướng đi bằng một góc lái cụ thể, phải chỉ rõ số độ cần bẻ lái thay vì các khẩu lệnh chung chung.
Các khẩu lệnh lái tiêu chuẩn và cách thực hiện
Dưới đây là các nhóm khẩu lệnh lái cốt lõi được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn:
1. Nhóm khẩu lệnh giữ thẳng hướng và trả lái về trung tâm
- Midships (Thẳng lái): Yêu cầu thủy thủ lái đưa bánh lái về vị trí trung tâm (góc bẻ lái bằng 0 độ). Thủy thủ lái lặp lại khẩu lệnh và thực hiện đưa bánh lái về giữa, sau đó báo cáo khi hoàn thành.
- Steady (Giữ hướng): Yêu cầu thủy thủ lái giữ cho tàu đi theo hướng hiện tại tại thời điểm ra lệnh. Thủy thủ lái phải đọc to hướng đi hiện tại và điều khiển bánh lái để duy trì hướng đó.
- Steady as she goes (Cứ thế thẳng tiến): Khẩu lệnh này được đưa ra khi tàu đang quay và người ra lệnh muốn tàu dừng quay, tiếp tục đi thẳng theo hướng ngay tại thời điểm khẩu lệnh được phát ra.
2. Nhóm khẩu lệnh bẻ lái sang mạn trái hoặc mạn phải
- Port / Starboard five (Trái / Phải năm): Bẻ lái sang mạn trái hoặc mạn phải 5 độ.
- Port / Starboard ten (Trái / Phải mười): Bẻ lái sang mạn trái hoặc mạn phải 10 độ.
- Port / Starboard fifteen (Trái / Phải mười lăm): Bẻ lái sang mạn trái hoặc mạn phải 15 độ.
- Port / Starboard twenty (Trái / Phải hai mươi): Bẻ lái sang mạn trái hoặc mạn phải 20 độ.
- Port / Starboard twenty-five (Trái / Phải hai mươi lăm): Bẻ lái sang mạn trái hoặc mạn phải 25 độ.
- Hard-a-port / Hard-a-starboard (Hết lái trái / Hết lái phải): Bẻ bánh lái sang mạn trái hoặc mạn phải đến góc tối đa cho phép (thông thường là 35 độ).
3. Nhóm khẩu lệnh điều chỉnh và giảm góc bẻ lái
- Ease to five / ten / fifteen / twenty (Giảm góc lái xuống năm / mười / mười lăm / hai mươi): Yêu cầu thủy thủ lái giảm góc bẻ lái hiện tại xuống trị số góc nhỏ hơn theo chỉ định.
- Check her (Hãm đà quay): Sử dụng góc lái ngược lại một lượng vừa đủ để ngăn cản hoặc làm chậm lại đà quay của tàu mà không làm tàu quay theo chiều ngược lại.
- Meet her (Đón lái): Sử dụng một lượng lái ngược lại để triệt tiêu đà quay của tàu khi tàu gần đạt đến hướng đi mong muốn.
4. Nhóm khẩu lệnh lái theo hướng đi cụ thể hoặc vật dấu
- Steer course... (Lái theo hướng...): Yêu cầu thủy thủ lái điều khiển tàu đi theo một hướng đi la bàn cụ thể (ví dụ: Steer course zero-nine-zero - Lái theo hướng không chín không).
- Steer on buoy / beacon / landmark (Lái hướng theo phao / tiêu / vật dấu): Chỉ dẫn thủy thủ lái giữ cho mũi tàu hướng thẳng vào một mục tiêu cố định được xác định rõ trên thực địa.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn TCVN 8717:2011 giúp nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ thuyền viên Việt Nam, tương thích hoàn toàn với các tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO). Điều này không chỉ bảo đảm an toàn cho phương tiện, hàng hóa và con người trên tàu mà còn tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế của ngành hàng hải Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHẨU LỆNH LÁI SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
On-board communication phrases
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8717 : 2011 Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển do Trường Đại học Hàng hải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHẨU LỆNH LÁI SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
On-board communication phrases
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho các thuyền viên Việt Nam và các Hoa tiêu làm việc trong vùng biển Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn và tham khảo
2.1. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
Resolution A.918(22) IMO Standard Marine Communication Phrases.
3.1. Khẩu lệnh lái (on-board communication phrases)
Khẩu lệnh lái: là những khẩu lệnh được sử dụng để điều kiện tàu biển.
3.2. Máy tàu (main engine)
Máy tàu là máy chính, cung cấp năng lượng lai chân vịt tạo ra lực đẩy chính cho tàu.
3.3. Xích neo (anchor's chain)
Xích neo là đoạn dây xích được chế tạo đặc biệt dùng để nối tàu với neo. Xích neo ngoài tác dụng trên còn có thể tạo ra lực giữ tàu khi một phần của nó nằm trên đáy biển.
3.4. Lỗ nống neo (hawse hole)
Lỗ nống neo là nơi toàn bộ thân neo được đưa vào khi tàu ở trạng thái chạy biển. Lỗ nống neo cũng là nơi dẫn hướng cho lỉn và neo khi thả neo.
3.5. Chân vịt mạn (side thruster)
Chân vịt mạn là một chân vịt phụ trợ được lắp đặt cung cấp lực đẩy ngang về cả hai bên mạn làm tăng cường khả năng điều động của con tàu.
3.6. Chân vịt mũi (bow thruster)
Chân vịt mũi là chân vịt mạn được lắp ở phần phía mũi tàu.
3.7. Chân vịt lái (stern thruster)
Chân vịt lái là chân vịt mạn được lắp ở phần phía lái tàu.
3.8. Chân vịt có bước cố định (fixed pitch propeller)
Chân vịt có bước cố định là chân vịt mà các cánh được gắn cố định với trục. Góc chém nước của các cánh không thay đổi được.
3.9. Chân vịt biến bước (controllable pitch propeller)
Chân vịt biến bước là chân vịt mà các cánh có thể xoay so với trục. Góc chém nước của các cánh thay đổi được tạo ra hiệu suất đẩy tàu khác nhau.
3.10. Chân vịt chiều phải (right handed propeller)
Chân vịt chiều phải là chân vịt mà khi tàu chạy tới, đứng ở phía sau lái nhìn thấy cánh chân vịt quay thuận chiều kim đồng hồ.
3.11. Chân vịt chiều trái (left handed propeller)
Chân vịt chiều trái là chân vịt mà khi tàu chạy tới, đứng ở phía sau lái nhìn thấy cánh chân vịt quay ngược chiều kim đồng hồ.
3.12. Tốc độ chạy biển (sea speed)
Tốc độ chạy biển là tốc độ tàu chạy ứng với điều kiện chạy ngoài biển rộng. Trong điều kiện đó, máy tàu đạt đến vòng tua khai thác tối ưu. Tàu chạy tới với tốc độ lớn nhất. Việc thay đổi vòng tua ở chế độ máy này thường phải thay đổi từ từ tránh làm hư hại đến máy chính của tàu.
3.13. Tốc độ điều động (manoeuvring speed)
Tốc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64: 2013/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9533:2013 về Thiết bị đo tốc độ và đo sâu trên tàu biển
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9534:2013 về La bàn định hướng sử dụng trên tàu biển
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64: 2013/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9533:2013 về Thiết bị đo tốc độ và đo sâu trên tàu biển
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9534:2013 về La bàn định hướng sử dụng trên tàu biển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8717:2011 về Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển
- Số hiệu: TCVN8717:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
